Danh sách các quốc gia theo ngôn ngữ chính thức

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Sau đây là danh sách các ngôn ngữ chính thức theo quốc gia. Danh sách này cũng bao gồm ngôn ngữ vùng, ngôn ngữ thiểu số và ngôn ngữ dân tộc.

A[sửa | sửa mã nguồn]

  •  Afghanistan[1]
    • Tiếng Pashtun (hành chính) (chính thức)
    • Dari (hành chính) (chính thức)
    • Tiếng Uzbek (hành chính) (ngôn ngữ chính thức thứ ba tại các vùng dân tộc thiểu số)
    • Tiếng Turkmen (hành chính) (ngôn ngữ chính thức thứ ba tại các vùng dân tộc thiểu số)
    • Tiếng Pashai (hành chính) (ngôn ngữ chính thức thứ ba tại các vùng dân tộc thiểu số)
    • Tiếng Nuristani (hành chính) (ngôn ngữ chính thức thứ ba tại các vùng dân tộc thiểu số)
    • Tiếng Balochi (hành chính) (ngôn ngữ chính thức thứ ba tại các vùng dân tộc thiểu số)
    • Tiếng Pamiri (hành chính) (ngôn ngữ chính thức thứ ba tại các vùng dân tộc thiểu số)
  •  Áo
    • Tiếng Đức (chính thức trên cả nước)[9]
    • Tiếng Croatia (chính thức tại Burgenland ở vùng người thiểu số Croat)[10] (ngôn ngữ thiểu số được dùng trong văn bản hành chính)
    • Tiếng Slovenia (chính thức tại CarinthiaStyria ở vùng người thiểu số Slovene)[10] (ngôn ngữ thiểu số được dùng trong văn bản hành chính)
    • Tiếng Séc (ngôn ngữ thiểu số được dùng trong văn bản hành chính)
    • Tiếng Hungari (tại Burgenland) (ngôn ngữ thiểu số được dùng trong văn bản hành chính)
    • Tiếng Slovakia (ngôn ngữ thiểu số được dùng trong văn bản hành chính)
    • Tiếng Rumani (ngôn ngữ thiểu số được dùng trong văn bản hành chính)

B[sửa | sửa mã nguồn]

C[sửa | sửa mã nguồn]

  •  Colombia
    • Tiếng Tây Ban Nha (các ngôn ngữ và phương ngữ của các nhóm dân tộc cũng là ngôn ngữ chính thức tại lãnh thổ của họ[22])

·Tiếng Việt (Ngôn ngữ thiểu số

D[sửa | sửa mã nguồn]

E[sửa | sửa mã nguồn]

  •  Ecuador
    • Tiếng Tây Ban Nha (Quechua hay Kichwa và Shuar là các ngôn ngữ chính thức of intercultural relation, ancient languages are official in their territories.[25])

F[sửa | sửa mã nguồn]

G[sửa | sửa mã nguồn]

H[sửa | sửa mã nguồn]

I[sửa | sửa mã nguồn]

J[sửa | sửa mã nguồn]

K[sửa | sửa mã nguồn]

L[sửa | sửa mã nguồn]

M[sửa | sửa mã nguồn]

N[sửa | sửa mã nguồn]

O[sửa | sửa mã nguồn]

P[sửa | sửa mã nguồn]

Q[sửa | sửa mã nguồn]

R[sửa | sửa mã nguồn]

  •  România
    • Tiếng Rumani (hành chính)
    • Tiếng Armenia (ngôn ngữ thiểu số được dùng trong văn bản hành chính)
    • Tiếng Đức (ngôn ngữ thiểu số được dùng trong văn bản hành chính)
    • Tiếng Hungary (ngôn ngữ thiểu số được dùng trong văn bản hành chính)
    • Tiếng Rumani (ngôn ngữ thiểu số được dùng trong văn bản hành chính)
    • Tiếng Serbia (ngôn ngữ thiểu số được dùng trong văn bản hành chính)
    • Tiếng Slovakiaian (ngôn ngữ thiểu số được dùng trong văn bản hành chính)
    • Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ (ngôn ngữ thiểu số được dùng trong văn bản hành chính)
    • Tiếng Ukraina (ngôn ngữ thiểu số được dùng trong văn bản hành chính)

S[sửa | sửa mã nguồn]

(tất cả 11 ngôn ngữ chính thức trên toàn quốc)

T[sửa | sửa mã nguồn]

U[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
    • Không có ngôn ngữ chính thức trên toàn quốc, Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức trên thực tế nhưng không phải ngôn ngữ chính thức theo luật định (ở cấp liên bang).

V[sửa | sửa mã nguồn]

Y[sửa | sửa mã nguồn]

Z[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà nước chưa được công nhận hoàn toàn[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Constitution of Afghanistan (Article 16)
  2. ^ Constitution of Albania (Article 14)
  3. ^ a ă Constitution of Algeria (Article 3) (MS Word format)
  4. ^ Constitution of Andorra (Article 2)
  5. ^ “Angola”. The World Factbook. Central Intelligence Agency. 
  6. ^ Constitution of Antigua and Barbuda, 1981 (Article 29)
  7. ^ Provincial Law Nº5598
  8. ^ Constitution of Armenia (Article 12)
  9. ^ Constitution of Austria (Article 8)
  10. ^ a ă Constitution of Austria, Article 8 & State Treaty for the Re-establishment of an Independent and Democratic Austria (Article 7, Page 188)
  11. ^ Constitution of Azerbaijan, Constitution of Azerbaijan (English translation) (Article 21)
  12. ^ Constitution of Belgium, in Dutch, French and German (Article 4)
  13. ^ Pomerode institui língua alemã como co-oficial no Município.
  14. ^ Pomerano!?, acessado em 21 de agosto de 2011
  15. ^ No Brasil, pomeranos buscam uma cultura que se perde, acessado em 21 de agosto de 2011
  16. ^ Lei dispõe sobre a cooficialização da língua pomerana no município de Santa maria de Jetibá, Estado do Espírito Santo
  17. ^ Cooficialização da língua alemã em Antônio Carlos
  18. ^ Vereadores aprovam o talian como língua co-oficial do município, acessado em 21 de agosto de 2011
  19. ^ Lei municipal oficializa línguas indígenas em São Gabriel da Cachoeira, acessado em 24 de agosto de 2011
  20. ^ Na Babel brasileira, português é 2ª língua - FLÁVIA MARTIN e VITOR MORENO, enviados especiais a Sâo Gabriel da Cachoeira (AM), acessado em 24 de agosto de 2011
  21. ^ Município do MS adota o guarani como língua oficial, acessado em 24 de agosto de 2011
  22. ^ Constitution of Colombia, 1991 (Article 10)
  23. ^ Tiếng Slovak cũng là ngôn ngữ chính thức cùng với tiếng Czech theo một số luật như luật 500/2004, 337/1992. Nguồn: http://portal.gov.cz. Cited: "Například Správní řád (zákon č. 500/2004 Sb.) stanovuje: "V řízení se jedná a písemnosti se vyhotovují v českém jazyce. Účastníci řízení mohou jednat a písemnosti mohou být předkládány i v jazyce slovenském..." (§16, odstavec 1). Zákon o správě daní a poplatků (337/1992 Sb.) „Úřední jazyk: Před správcem daně se jedná v jazyce českém nebo slovenském. Veškerá písemná podání se předkládají v češtině nebo slovenštině..." (§ 3, odstavec 1). http://portal.gov.cz
  24. ^ a ă â b c d đ e ê g h Citizens belonging to minorities, which traditionally and on long-term basis live within the territory of the Czech Republic, enjoy the right to use their language in communication with authorities and in front of the courts of law (for the list of recognized minorities see National Minorities Policy of the Government of the Czech Republic). The article 25 of the Czech Charter of Fundamental Rights and Basic Freedoms ensures right of the national and ethnic minorities for education and communication with authorities in their own language. Act No. 500/2004 Coll. (The Administrative Rule) in its paragraph 16 (4) (Procedural Language) ensures, that a citizen of the Czech Republic, who belongs to a national or an ethnic minority, which traditionally and on long-term basis lives within the territory of the Czech Republic, have right to address an administrative agency and proceed before it in the language of the minority. In case that the administrative agency doesn't have an employee with knowledge of the language, the agency is bound to obtain a translator at the agency's own expense. According to Act No. 273/2001 (About The Rights of Members of Minorities) paragraph 9 (The right to use language of a national minority in dealing with authorities and in front of the courts of law) the same applies for the members of national minorities also in front of the courts of law.
  25. ^ Constitution of Ecuador 2008, (Article 2)
  26. ^ Constitution of France (Article 2)
  27. ^ Constitution of Ireland (Article 8)
  28. ^ The Constitution of Jamaica section 20(6e) (implicit)
  29. ^ Priedīte, Aija (2005). “Surveying Language Attitudes and Practices in Latvia”. Journal of Multilingual and Multicultural Development 26 (5): 409–424. doi:10.1080/01434630508668413. <quote>In 1992, following further amendments to this directive, Latvian was established as the only official language. It took 410 Journal of Multilingual and Multicultural Development seven more years before the State language law was adopted in 1999, with further amendments in the years 2000, 2001 and 2002.</quote>
  30. ^ https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/lg.html
  31. ^ a ă Điều 152 của Hiến pháp Malaysia tiếng Mã Lai là ngôn ngữ chính thức. Mục 2 của điều này quy định tiếng Anh được dùng làm ngôn ngữ chính thức cho đến khi quốc hội quy định lại. Năm 1967, quốc hội Malaysia thông qua Luật ngôn ngữ quốc gia, quy định tiếng Mã Lai là ngôn ngữ chính thức tại Malaysia. Tuy nhiên, luật này cũng quy định tiếng Anh được dùng làm ngôn ngữ chính thức trong một số trường hợp đặc biệt.
  32. ^ Constitution of Monaco (Article 8)
  33. ^ “Article 3 – Language”. The Constitution of The Republic of Namibia. orusovo.com. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2008. 
  34. ^ https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/wa.html 32% Namibians speak German
  35. ^ “United Kingdom; Key Facts”. Commonwealth Secretariat. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2008. 
  36. ^ “Cornish gains official recognition”. BBC News. 6 tháng 11 năm 2002. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2008. 
  37. ^ “Taiwan (self-governing island, Asia)”. Britannica Online Encyclopedia. 5 tháng 4 năm 1975. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2009. 
  38. ^ “Taiwan Information: People and Language”. Asia-planet.net (Information provided by Tourism Bureau, ROC). Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2009.