Danh sách các tướng lĩnh Quân đội Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Hiện nay, căn cứ theo Điều 88 Hiến pháp Việt Nam 2013, các cấp bậc tướng lĩnh và đô đốc đều do Chủ tịch nước, kiêm Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh Quốc gia quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm.

Ngày 28 tháng 5 năm 1948, lễ phong tướng đầu tiên được tổ chức tại Việt Bắc, có 1 Đại tướng, 1 Trung tướng và 9 Thiếu tướng được phong. Riêng Thiếu tướng Nguyễn Sơn đang ở Khu 4 không tham dự, mà được phái viên Phạm Ngọc Thạch thay mặt Chủ tịch nước trao tặng sau đó ít lâu.

Đại tướng[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến năm 2007, Quân đội Nhân dân Việt Nam đã có 12 vị được phong quân hàm Đại tướng. Có hai quân nhân được đặc cách phong quân hàm Đại tướng không qua các cấp trung gian là Võ Nguyên Giáp (1948) và Nguyễn Chí Thanh (1959)[cần dẫn nguồn].

Lực lượng Công an Nhân dân Việt Nam có 3 vị được phong hàm Đại tướng là Mai Chí Thọ (nguyên Bộ trưởng Nội vụ), Lê Hồng Anh (nguyên Bộ trưởng Công an) và Trần Đại Quang (đương kim Bộ trưởng Công an).

Thượng tướng[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Chu Văn Tấn, phong năm 1958
  2. Trần Văn Trà, phong năm 1974
  3. Song Hào, phong năm 1974
  4. Phạm Ngọc Mậu, phong năm 1986
  5. Hoàng Minh Thảo, phong năm 1984
  6. Trần Văn Quang, phong năm 1984
  7. Đinh Đức Thiện, phong năm 1986
  8. Trần Sâm, phong năm 1986
  9. Bùi Phùng, phong năm 1986
  10. Lê Ngọc Hiền, phong năm 1986
  11. Hoàng Cầm, phong năm 1987
  12. Đào Đình Luyện, phong năm 1988

Trung tướng[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Nguyễn Bình, phong năm 1948
  2. Nguyễn Văn Vịnh, phong năm 1959
  3. Đồng Sĩ Nguyên, phong năm 1974
  4. Lê Quang Đạo, phong năm 1974
  5. Lê Hiến Mai, phong năm 1974
  6. Trần Độ, phong năm 1974
  7. Vương Thừa Vũ, phong năm 1974
  8. Hoàng Văn Thái, phong năm 1982
  9. Nguyễn Chánh, phong năm 1984
  10. Hoàng Văn Khánh, phong năm 1986
  11. Nguyễn Văn Cốc, phong năm 1999

Thiếu tướng[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Lê Thiết Hùng, phong năm 1946, chính thức 1948
  2. Dương Văn Dương, truy phong năm 1946
  3. Nguyễn Sơn, phong năm 1948
  4. Trần Đại Nghĩa, phong năm 1948
  5. Hoàng Sâm, phong năm 1948
  6. Trần Tử Bình, phong năm 1948
  7. Phan Trọng Tuệ, phong năm 1955
  8. Nguyễn Thị Định, phong năm 1974
  9. Hoàng Thế Thiện, phong năm 1974
  10. Nguyễn Bá Phát, phong năm 1975
  11. Hoàng Đan, phong năm 1977
  12. Y Blok, phong năm 1984
  13. Phạm Xuân Ẩn, phong năm 1990
  14. Nguyễn Thái Cán (Vi Dân), phong hàm 1985
  15. Vũ Trọng Đãi

Các tướng lĩnh không có cấp bậc cụ thể[sửa | sửa mã nguồn]

Trong Quân đội Nhân dân Việt Nam còn có một số vị tướng không có cấp bậc cụ thể:

  • Phùng Chí Kiên (1901-1941), chỉ huy trung đội Cứu Quốc quân Việt Nam, bị Pháp bắt và giết tháng 8 năm 1941, được truy phong quân hàm cấp tướng.
  • Nguyễn Chánh (1914-1957), Phó Tổng Tham mưu trưởng, mất trước khi có đợt phong quân hàm chính thức cho tất cả các sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam năm 1958-1959.
  • Trần Đăng Ninh (1910-1955), Chủ nhiệm Tổng cục Cung cấp (Chủ nhiệm đầu tiên của ngành Hậu cần Quân đội Nhân dân Việt Nam), Ủy viên Tổng Quân ủy, mất trước khi có đợt phong quân hàm chính thức cho tất cả các sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam năm 1958-1959.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Từ điển Bách khoa QUân sự Việt Nam 2004