Danh sách các tập American Idol

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
American Idol logo

Dưới đây là danh sách các số phát sóng của chương trình truyền hình tương tác thực tế American Idol trên kênh FOX. Chương trình này lần đầu tiên ra mắt nước Mỹ ngày 11 tháng 06, 2002.

Mùa 1: 2002[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: American Idol (Mùa 1)
STT Tựa đề Lên sóng Kí hiệu
1 "Thử giọng" 11 tháng 06, 2002 -
Thử giọng tại Los Angeles, Seattle, Chicago, New York, Atlanta, DallasMiami. Thu hút được khoảng 10.000 thí sinh, trong đó 121 người được vào vòng Hollywood. 
2 "Vòng Hollywood" 12 tháng 06, 2002 -
The 121 people who made it passed Thử giọng perform và are narrowed down first to 65, then from 65 to 45. The judges deliberate over the final 45 before choosing the Tốp 30. 
3 "Tốp 30: nhóm 1" 18 tháng 06, 2002 -
The first ten—Tamyra Gray, Jim Verraros, Adriel Herrera, Rodesia Eaves, Natalie Burge, Brad Estrin, Ryan Starr, Justinn Waddell, Kelli Glover và ChrisTốpher Aaron—of the Tốp 30 perform. 
4 "Tốp 30: công bố kết quả nhóm 1" 19 tháng 06, 2002 -
The first three contestants to advance to the finals ten are revealed. Tamyra Gray, Ryan Starr và Jim Verraros advance. 
5 "Tốp 30: nhóm 2" 25 tháng 06, 2002 -
The second ten—Alexis Lopez, Gil Sinuet, Angela Peel, A. J. Gil, Tenia Taylor, Alexandra Bachelier, Jazmin Lowery, Jamar, Kelly ClarksonJustin Guarini—of the Tốp 30 perform. 
6 "Tốp 30: công bố kết quả nhóm 2" 26 tháng 06, 2002 -
The second three for the final ten are revealed. Justin Guarini, Kelly Clarkson và A. J. Gil advance. 
7 "Tốp 30: nhóm 3" 02 tháng 07, 2002 -
Delano Cagnolatti is disqualified from the competition for being above the age of 24. EJay Day is brought in as a replacement. The third ten—R. J. Helton, Kristin Holt, Mark Scott, Nikki McKibbin, Chris Badano, Melanie Sanders, EJay Day, Tanesha Ross, Khaleef Chiles và Christina Christian—of the Tốp 30 perform. 
8 "Tốp 30: công bố kết quả nhóm 3" 03 tháng 07, 2002 -
The third group of three for the final ten are revealed. Christina Christian, Nikki McKibbin và EJay Day advance. 
9 "Vòng Wildcard" 10 tháng 07, 2002 -
Five of the Tốp 30 return to fill the one remaining spot for the finals. Kelli Glover, ChrisTốpher Aaron, Alexis Lopez, R. J. Helton và Angela Peel perform. The judges choose R. J. Helton as the tenth finalist. 
10 "Tốp 10 trình diễn" 16 tháng 07, 2002 -
The Tốp ten perform Motown songs. 
11 "Công bố kết quả Tốp 10" 17 tháng 07, 2002 -
Two finalists are eliminated: EJay DayJim Verraros
12 "Tốp 8 trình diễn" 23 tháng 07, 2002 -
The Tốp eight finalists perform 1960s songs. 
13 "Công bố kết quả Tốp 8" 24 tháng 07, 2002 -
A.J. Gil is eliminated from the show. 
14 "Tốp 7 Finalists" 30 tháng 07, 2002 -
The Tốp seven finalists perform 1970s songs. 
15 "Công bố kết quả Tốp 7" 31 tháng 07, 2002 -
Ryan Starr is eliminated from the show. 
16 "Tốp 6 Finalists" 06 tháng 08, 2002 -
The remaining six finalists perform "Big Band" songs. 
17 "Công bố kết quả Tốp 6" 07 tháng 08, 2002 -
Christina Christian is eliminated from the show. 
18 "Tốp 5 Finalists" 13 tháng 08, 2002 -
The Tốp five finalists perform Burt Bacharach love songs. 
19 "Công bố kết quả Tốp 5" 14 tháng 08, 2002 -
R. J. Helton is eliminated from the show. 
20 "Tốp 4 Finalists" 20 tháng 08, 2002 -
Only four finalists remain: Tamyra Gray, Nikki McKibbin, Kelly ClarksonJustin Guarini. Each finalist performs two songs from the 1980s và the 1990s. 
21 "Công bố kết quả Tốp 4" 21 tháng 08, 2002 -
Tamyra Gray is eliminated from the show. 
22 "Tốp 3 Finalists" 27 tháng 08, 2002 -
Each of the three finalists perform a song of their choice và a song chosen by the judges. 
23 "Công bố kết quả Tốp 3" 28 tháng 08, 2002 -
Nikki McKibbin is eliminated, leaving Kelly ClarksonJustin Guarini to compete in the finals. 
24 "Tốp 2 Finalists" 03 tháng 09, 2002 -
Kelly ClarksonJustin Guarini perform three songs each. 
25 "Lễ đăng quang" 04 tháng 09, 2002 -
Người chiến thắng: Kelly Clarkson 

Mùa 2: 2003[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: American Idol (Mùa 2)
STT Tựa đề Lên sóng Kí hiệu
1 "Thử giọng tại New York, Miami & Austin" 21 tháng 01, 2003 -
Thử giọng tại New York, Miami, và Austin
2 "Thử giọng tại Pasadena & Detroit" 21 tháng 01, 2003 -
Thử giọng are held in PasadenaDetroit
3 "Thử giọng tại Atlanta & Nashville" 28 tháng 01, 2003 -
Thử giọng are held in AtlantaNashville
4 "Vòng Hollywood" 29 tháng 01, 2003 -
After one week in Hollywood, 32 contestants remain. 
5 "Tốp 32: nhóm 1" 04 tháng 02, 2003 -
The first group of eight perform: Kimberly Caldwell, Patrick Fortson, J.D. Adams, Trenyce, Meosha Denton, Bettis Richardson, Charles GrigsbyJulia DeMato
6 "Tốp 32: công bố kết quả nhóm 1" 05 tháng 02, 2003 -
Charles GrigsbyJulia DeMato advance to the Tốp 12. 
7 "Tốp 32: nhóm 2" 11 tháng 02, 2003 -
The second group of eight perform: Clay Aiken, Candice Coleman, Rebecca Bond, Jacob John Smalley, Hadas Shalev, Ruben Studdard, Kimberley Locke và Jennifer Fuentes. 
8 "Tốp 32: công bố kết quả nhóm 2" 12 tháng 02, 2003 -
Ruben StuddardKimberley Locke advance to the Tốp 12. 
9 "Tốp 32: nhóm 3" 18 tháng 02, 2003 -
The third group of eight perform: Kimberly Kelsey, Jordan Segundo, Vanessa Olivarez, Rickey Smith, Samantha Cohen, Louis Gazzara, Equoia Coleman và George Trice. 
10 "Tốp 32: công bố kết quả nhóm 3" 19 tháng 02, 2003 -
Vanessa Olivarez và Rickey Smith advance to the Tốp 12. 
11 "Tốp 32: nhóm 4" 25 tháng 02, 2003 -
The final group of eight perform: Sylvia Chibiliti, Chip Days, Juanita Barber, Patrick Lake, Nasheka Siddall, Josh Gracin, Ashley HartmanCorey Clark
12 "Tốp 32: nhóm 4 results" 26 tháng 02, 2003 -
Josh GracinCorey Clark advance to the Tốp 12. 
13 "Wildcard Show" 04 tháng 03, 2003 -
Nine contestants are invited back to compete for the four wild card spots: Kimberly Caldwell, Clay Aiken, Nasheka Siddall, Carmen Rasmusen, Olivia Mojica, Janine Falsone, Chip Days, Aliceyn Cooney và Trenyce
14 "Wildcard Results" 05 tháng 03, 2003 -
Kimberly Caldwell (Randy's choice), Trenyce (Paula's choice), Carmen Rasmusen (Simon's choice), và Clay Aiken (public vote) advance to the Tốp 12. 
15 "Tốp 12 trình diễn" 11 tháng 03, 2003 -
The Tốp 12 finalists perform Motown Records songs. 
16 "Công bố kết quả Tốp 12" 12 tháng 03, 2003 -
Vanessa Olivarez is eliminated from the competition. 
17 "Tốp 11 trình diễn" 18 tháng 03, 2003 -
The Tốp 11 finalists perform movie hits. 
18 "Công bố kết quả Tốp 11" 19 tháng 03, 2003 -
Charles Grigsby is eliminated from the show. 
19 "Tốp 10 trình diễn" 25 tháng 03, 2003 -
The Tốp 10 finalists perform country rock songs. 
20 "Công bố kết quả Tốp 10" 26 tháng 03, 2003 -
Julia DeMato is eliminated from the show. 
21 "Tốp 9 trình diễn" 01 tháng 04, 2003 -
The Tốp 9 finalists perform disco songs. 
22 "Công bố kết quả Tốp 9" 02 tháng 04, 2003 -
No finalists are eliminated due to Corey Clark's dismissal. 
23 "Tốp 8 trình diễn" 08 tháng 04, 2003 -
The Tốp 8 finalists perform Billboard number one hits. 
24 "Công bố kết quả Tốp 8" 09 tháng 04, 2003 -
Rickey Smith is eliminated from the show. 
25 "Tốp 7 trình diễn" 15 tháng 04, 2003 -
The Tốp 7 finalists perform Billy Joel songs. 
26 "Công bố kết quả Tốp 7" 16 tháng 04, 2003 -
Kimberly Caldwell is eliminated from the show. 
27 "Special: Halfway Home" 21 tháng 04, 2003 -
The show looks back at the contestants' journey thus far. 
28 "Tốp 6 trình diễn" 22 tháng 04, 2003 -
The Tốp 6 finalists sing Diane Warren songs. Warren is the guest judge. 
29 "Công bố kết quả Tốp 6" 23 tháng 04, 2003 -
Carmen Rasmusen is eliminated from the show. 
30 "Tốp 5 trình diễn" 29 tháng 04, 2003 -
The Tốp 5 finalists each perform a 1960s song và a Neil Sedaka song. 
31 "Công bố kết quả Tốp 5" 30 tháng 04, 2003 -
Trenyce is eliminated from the show. 
32 "Tốp 4 trình diễn" 06 tháng 05, 2003 -
The remaining four finalists perform two songs each from The Bee Gees
33 "Công bố kết quả Tốp 4" 07 tháng 05, 2003 -
Josh Gracin is eliminated from the show. 
34 "Tốp 3 trình diễn" 13 tháng 05, 2003 -
Each of the three finalists perform a random song, a song of their choice, và a song of the judges' choice. 
35 "Công bố kết quả Tốp 3" 14 tháng 05, 2003 -
Kimberley Locke is eliminated from the show. 
36 "Tốp 2 Special" 19 tháng 05, 2003 -
 
37 "Tốp 2 Showdown" 20 tháng 05, 2003 -
Ruben StuddardClay Aiken perform three songs each. 
38 "Lễ đăng quang" 21 tháng 05, 2003 -
Chiến thắng: Ruben Studdard 

Mùa 3: 2004[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: American Idol (Mùa 3)
STT Tựa đề Lên sóng Kí hiệu
1 "nhóm 1 / Tốp 8" 10 tháng 02, 2004 -
The first group of 8 of the Tốp 32 performs: Diana DeGarmo, Marque Lynch, Ashley Thomas, Katie Webber, Erskine Walcott, Jennifer Hudson, Matthew Metzger và Fantasia Barrino

Mùa 4: 2005[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: American Idol (Mùa 4)
STT Tựa đề Lên sóng Kí hiệu
1 "Thử giọng tại Washington D.C." 18 tháng 01, 2005 -
Thử giọng are held in Washington, D.C. 
2 "Thử giọng tại St. Louis, Missouri" 19 tháng 01, 2005 -
Thử giọng are held in St. Louis
3 "Thử giọng tại New Orleans, Louisiana" 25 tháng 01, 2005 -
Thử giọng are held in New Orleans
4 "Thử giọng tại Las Vegas, Nevada" 26 tháng 01, 2005 -
Thử giọng are held in Las Vegas
5 "Thử giọng tại Cleveland, Ohio & Orlando, Florida" 01 tháng 02, 2005 -
Thử giọng are held in ClevelandOrlando
6 "San Francisco, California Thử giọng" 02 tháng 02, 2005 -
Thử giọng are held in San Francisco
7 "Hollywood Day 1" 09 tháng 02, 2005 -
Contestants perform solo with a piano. 
8 "Hollywood Day 2" 09 tháng 02, 2005 -
Contestants perform in groups of three. 
9 "Hollywood Day 3" 15 tháng 02, 2005 -
Contestants perform solo a cappella. The judges cut the contestants down to 44. 
10 "Hollywood Day 4" 16 tháng 02, 2005 -
The Tốp 24 semifinalists were revealed: Aloha Mischeaux, Amanda Avila, Anthony Fedorov, Anwar Robinson, Bo Bice, Carrie Underwood, Celena Rae, Constantine Maroulis, David Brown, Janay Castine, Jared Yates, Jessica Sierra, Joseph Murena, Judd Harris, Lindsey Cardinale, Mario Vazquez, Melinda Lira, Mikalah Gordon, Nadia Turner, Nikko Smith, Sarah Mather, Scott Savol, Travis Tucker và Vonzell Solomon
11 "Tốp 12 Men trình diễn" 21 tháng 02, 2005 -
The Tốp 12 men perform. 
12 "Tốp 12 Women trình diễn" 22 tháng 02, 2005 -
Tốp 12 women perform. 
13 "Công bố kết quả Tốp 24" 23 tháng 02, 2005 -
Jared Yates và Judd Harris are eliminated from the men's competition. Melinda Lira và Sarah Mather are eliminated from the women's competition. 
14 "Tốp 10 Men trình diễn" 28 tháng 02, 2005 -
Tốp 10 men perform. 
15 "Tốp 10 Women trình diễn" 01 tháng 03, 2005 -
Tốp 10 women perform. 
16 "Công bố kết quả Tốp 20" 02 tháng 03, 2005 -
From the men's side, Joseph Murena và David Brown are eliminated. Celena Rae và Aloha Mischeaux are eliminated from the women's competition. 
17 "Tốp 8 Men trình diễn" 07 tháng 03, 2005 -
Tốp 8 men perform. 
18 "Tốp 8 Women trình diễn" 08 tháng 03, 2005 -
Tốp 8 women perform. 
19 "Tốp 16 Results" 09 tháng 03, 2005 -
Travis Tucker và Nikko Smith are eliminated from the men's competition. Janay Castine và Amanda Avila are eliminated from the women's competition. 
20 "Tốp 12 trình diễn" 15 tháng 03, 2005 -
The Tốp 12 finalists perform songs from the 1960s. Nikko Smith returns after Mario Vazquez withdraws from the show. 
21 "Công bố kết quả Tốp 12" 16 tháng 03, 2005 -
Lindsey Cardinale is eliminated from the competition. The Tốp 12 perform the first single choice, "When You Tell Me That You Love Me". 
22 "Tốp 11 trình diễn" 22 tháng 03, 2005 -
The Tốp 11 finalists perform Billboard #1 hits. 
23 "Tốp 11 Finalists Repeat Special" 23 tháng 03, 2005 -
A graphics glitch in the recap of the previous show caused the votes to be nullified. Videos of the previous episodes' performances are shown instead of the contestants performing again. 
24 "Công bố kết quả Tốp 11" 24 tháng 03, 2005 -
Mikalah Gordon is eliminated from the competition; The Tốp 11 sing the second single choice, "He Ain't Heavy, He's My Brother". 
25 "Tốp 10 trình diễn" 29 tháng 03, 2005 -
The Tốp 10 finalists perform songs from the 1990s. 
26 "Công bố kết quả Tốp 10" 30 tháng 03, 2005 -
Jessica Sierra is eliminated from the competition. The Tốp 10 sing the third single choice, "Everything Is Beautiful". 
27 "Tốp 9 trình diễn" 05 tháng 04, 2005 -
The Tốp 9 finalists perform songs from Broadway
28 "Công bố kết quả Tốp 9" 06 tháng 04, 2005 -
Nikko Smith is eliminated from the competition; Fantasia performs "Truth Is" và "I Believe." 
29 "Tốp 8 trình diễn" 12 tháng 04, 2005 -
Contestants perform a song from their birth year. 
30 "Công bố kết quả Tốp 8" 13 tháng 04, 2005 -
The Bottom 3 sing their favorite songs from the season. Nadia Turner is eliminated from the competition. The Tốp 8 sing "When You Tell Me That You Love Me". A mini-special is shown ("Week in the life of an American Idol"). 
31 "Tốp 7 trình diễn" 19 tháng 04, 2005 -
The Tốp 7 finalists sing 1970s dance music. 
32 "Công bố kết quả Tốp 7" 20 tháng 04, 2005 -
Anwar Robinson is eliminated from the competition. The Tốp 7 sing "You Can Shine." 
33 "Tốp 6 trình diễn" 26 tháng 04, 2005 -
The Tốp 6 finalists perform songs from the 2000s. 
34 "Công bố kết quả Tốp 6" 27 tháng 04, 2005 -
Constantine Maroulis is eliminated from the competition. The Tốp 6 sing "Emotions." 
35 "Tốp 5 trình diễn" 03 tháng 05, 2005 -
The final 5 contestants perform songs from Jerry Lieber & Mike Stoller và songs on this week's Billboard chart. 
36 "Công bố kết quả Tốp 5" 04 tháng 05, 2005 -
Scott Savol is eliminated from the competition. The Tốp 5 sing "Bridge Over Troubled Water". 
37 "Tốp 4 trình diễn" 10 tháng 05, 2005 -
The four remaining finalists perform a country song và a song from Gamble và Huff. 
38 "Công bố kết quả Tốp 4" 11 tháng 05, 2005 -
The Tốp 4's Thử giọng are shown again. Anthony Fedorov is eliminated from the competition. The Tốp 4 sing "Islands In The Stream". 
39 "Tốp 3 trình diễn" 17 tháng 05, 2005 -
Each of the three finalists perform a song of Clive Davis's choice, a song of their choice, và a song of the judges' choice. 
40 "Công bố kết quả Tốp 3" 18 tháng 05, 2005 -
Vonzell Solomon is eliminated from the competition. Footage from the contestants' trips back home is shown. The Tốp 3 sing "United We Stand". 
41 "Tốp 2 trình diễn" 24 tháng 05, 2005 -
Bo BiceCarrie Underwood perform three songs each. 
42 "Lễ đăng quang" 25 tháng 05, 2005 -
The Tốp 12 finalists return to perform together. Rascal Flatts performs "Bless the Broken Road" with Carrie Underwood. Anthony FedorovAnwar Robinson perform "I Believe I Can Fly" with Kenny G. Kenny Wayne Shepherd performs with Constantine Maroulis, Jessica Sierra, và Nadia Turner. Scott SavolNikko Smith perform with George Benson. Vonzell Solomon performs with Billy Preston. Lindsey Cardinale và Mikalah Gordon sing "Everytime I Close My Eyes" with Babyface. The last performance is Bo BiceLynyrd Skynyrd singing "Sweet Home Alabama". Carrie Underwood is announced as the winner of American Idol Season 4. 

Mùa 5: 2006[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: American Idol (Mùa 5)
STT Tựa đề Lên sóng Kí hiệu
1 "Thử giọng tại Chicago, Illinois" 17 tháng 01, 2006 -

Thử giọng were held in Soldier Field. 34 people made it to Hollywood.

Semifinalists shown: David Radford, Gedeon McKinney, và Mandisa.
Simon jokes about Mandisa's size: when Paula says "she reminds me of Frenchie Davis", Simon replies "Forget Frenchie. She's France." 
2 "Thử giọng tại Denver, Colorado" 18 tháng 01, 2006 -
Thử giọng were held in INVESCO Field. 35 people made it to Hollywood.
Semifinalists shown: Lisa Tucker, Ace Young, Chris Daughtry, và Heather Cox.
Simon tells Lisa that she is the best 16-year-old the show has yet seen. Chris' wife screams as Chris walks out with ticket. A clip is also shown of his country home in North Carolina, where he lives with his wife và stepchildren. 
3 "Thử giọng tại Greensboro, Bắc Carolina" 24 tháng 01, 2006 -
Thử giọng were held in the Greensboro Coliseum. 33 people made it to Hollywood.
Semifinalists shown: Kellie Pickler, Paris Bennett, Bucky Covington và Kinnik Sky. 
4 "Thử giọng tại San Francisco, California" 25 tháng 01, 2006 -
18 people made it to Hollywood.
Semifinalists shown: Katharine McPhee và Jose "Sway" Penala.
In a dispute with Randy, Simon walks out of the judging. 
5 "Thử giọng tại Las Vegas, Nevada" 31 tháng 01, 2006 -
11 people made it to Hollywood.
Semifinalists shown: Taylor HicksPatrick Hall. Bobie May, the 'psychic' who predicted she was going to be in the Tốp 10 of the previous season, returned in this episode. 
6 "Thử giọng tại Austin, Texas" 01 tháng 02, 2006 -
12 people made it to Hollywood. Some of the rejected Thử giọng included Alison Schoening, Tessa Mae Reid, Cierra Johnson. One contestant sings the "Jigglypuff" song from Pokemon và is rejected.
Semifinalists shown: Will Makar. 
7 "Thử giọng tại Boston, Massachusetts" 07 tháng 02, 2006 -
28 people made it to Hollywood.
Semifinalists shown: Ayla Brown, Becky O'Donohue, Kevin CovaisElliott Yamin
8 "Hollywood Vòng 1" 08 tháng 02, 2006 -
99 people make it to the next round. Ten songs were heard: "Hopelessly Devoted To You" (Olivia Newton-John); "If" (Bread); "If I Ever Fall In Love" (Shai); "The First Cut Is The Deepest" (Sheryl Crow), performed by Chris DaughtryAce Young; "Can't Fight The Moonlight" (LeAnn Rimes); "I Believe In You And Me" (Whitney Houston); "I'll Never Love This Way Again" (Dionne Warrick); "Bless the Broken Road" (Rascal Flatts); "Dim All The Lights" (Donna Summer); và "Bat Out Of Hell" (Meat Loaf). 
9 "Hollywood Vòng 2" 14 tháng 02, 2006 -
44 people made it to the next round. Derrell Brittenum had quit the competition for both he và his brother, Terrell, because he had thought Terrell had been eliminated. After Terrell told Derrell that he was not eliminated, Derrell went back và apologized to the judges, asking to let them back in. The judges said the both of them could, và not everybody was happy. Brenna Gethers does not get along with her group members Marcy Smith và Nick Whitten. Elliott Yamin is shown, along with group member Josè "Sway" Penala. 
10 "24 gương mặt bán kết" 15 tháng 02, 2006 -
The Brittenum twins are disqualified due to criminal charges. The Tốp 24 semifinalists were: Ayla Brown, Becky O'Donohue, Ace Young, Bobby Bennett, Brenna Gethers, Heather Cox, Bucky Covington, Chris Daughtry, Katharine McPhee, Kellie Pickler, David Radford, Elliott Yamin, Kinnik Sky, Lisa Tucker, Gedeon McKinney, Josè "Sway" Penala, Mandisa, Melissa McGhee, Kevin Covais, Patrick Hall, Paris Bennett, Stephanie "Stevie" Scott, Taylor Hicks, và Will Makar. Simon apologizes to Mandisa. 
11 "Tốp 12 nữ trình diễn" 21 tháng 02, 2006 -
The Tốp twelve women perform their own choice of songs. 
12 "Tốp 12 nam trình diễn" 22 tháng 02, 2006 -
The Tốp twelve men perform their own choice of songs. 
13 "Công bố kết quả Tốp 24" 23 tháng 02, 2006 -
Four semi-finalists are eliminated: Becky O'Donohue, Bobby Bennett, Stevie Scott, và Patrick Hall. 
14 "Tốp 10 nữ trình diễn" 28 tháng 02, 2006 -
The Tốp ten women perform their own choice of songs. 
15 "Tốp 10 nam trình diễn" 01 tháng 03, 2006 -
The Tốp ten men perform their own choice of songs. 
16 "16 gương mặt bán kết" 02 tháng 03, 2006 -
Carrie Underwood, guest performer, sings "Jesus, Take the Wheel." Four people go home: Brenna Gethers, Heather Cox, David Radford, và Josè "Sway" Penala. 
17 "Tốp 8 nữ trình diễn" 07 tháng 03, 2006 -
The Tốp eight women perform their own choice of songs. 
18 "Tốp 8 nam trình diễn" 08 tháng 03, 2006 -
The Tốp eight men perform their own choice of songs. 
19 "12 gương mặt chung cuộc" 09 tháng 03, 2006 -
Guest performer Bo Bice sings "The Real Thing." Derrell và Terrell Brittenum are spotted in the audience. The Tốp twelve finalists are revealed, as Kinnik Sky, Will Makar, Ayla Brown, và Gedeon McKinney are eliminated. 
20 "Stevie Wonder" 14 tháng 03, 2006 -
Tốp 12 trình diễn các ca khúc của Stevie Wonder
21 "Công bố kết quả Tốp 12" 15 tháng 03, 2006 -
Stevie Wonder performs "My Love Is On Fire." The bottom three are Ace Young, Melissa McGhee, và Lisa Tucker. McGhee is eliminated. 
22 "Những bài hát thập niên 1950" 21 tháng 03, 2006 -
Tốp 11 trình diễn những bài hát nổi tiếng từ thập niên 50. 
23 "Công bố kết quả Tốp 11" 22 tháng 03, 2006 -
Barry Manilow performs. Bobby Bennett appears in the audience. The bottom three are Kevin Covais, Lisa Tucker, và Bucky Covington. Covais is eliminated. 
24 "Tốp 10 trình diễn" 28 tháng 03, 2006 -
The Tốp ten finalists perform songs within the past six years. 
25 "Công bố kết quả Tốp 10" 29 tháng 03, 2006 -
ShakiraWyclef Jean perform "Hips Don't Lie." The bottom three are Lisa Tucker, Ace Young, và Katharine McPhee. Tucker is eliminated. 
26 "Tốp 9 trình diễn" 04 tháng 04, 2006 -
The Tốp nine finalists work with Kenny Rogers to perform their own versions of country music songs. 
27 "Công bố kết quả Tốp 9" 05 tháng 04, 2006 -
Kenny Rogers performs. The remaining finalists are placed into three groups. The first group consists of Ace Young, Katharine McPhee, và Bucky Covington. The second group consists of Mandisa, Elliott Yamin, và Paris Bennett. The third group consists of Taylor Hicks, Chris Daughtry, và Kellie Pickler. It is announced that the middle group is the bottom three, và Mandisa is eliminated. 
28 "Tốp 8 trình diễn" 11 tháng 04, 2006 -
The Tốp eight finalists work with Brian MayRoger Taylor to perform their own versions of classic Queen songs. 
29 "Công bố kết quả Tốp 8" 12 tháng 04, 2006 -
The Tốp eight finalists perform a group medley of Queen songs. The finalists watch videos from their families. Will Makar appears in the audience. The bottom three are Elliott Yamin, Ace Young, và Bucky Covington. Covington is eliminated. 
30 "Tốp 7 trình diễn" 18 tháng 04, 2006 -
The Tốp seven finalists work with Rod Stewart to perform their own versions of classic songs from the Great American Songbook
31 "Công bố kết quả Tốp 7" 19 tháng 04, 2006 -
Rod Stewart performs "The Way You Look Tonight." The remaining finalists except for Taylor Hicks (who is announced to be the highest vote-getter) are split into two groups. The far right group consists of Chris Daughtry, Ace Young, và Paris Bennett. The far left group consists of Elliott Yamin, Katharine McPhee, và Kellie Pickler. Hicks is asked to join the group he thinks is the Tốp three. He starts to walk toward Chris' group but when Ryan Seacrest tells him he's wrong, Hicks immediately shakes hands with Daughtry và goes to the other group instead. It is announced that Daughtry's group is the bottom three, và Ace Young is eliminated. 
32 "Classic Tốp 6 trình diễn" 25 tháng 04, 2006 -
The Tốp six finalists work with Andrea BocelliDavid Foster to perform their own versions of classic love songs. 
33 "Công bố kết quả Tốp 6" 26 tháng 04, 2006 -
Andrea Bocelli performs. The remaining finalists are split into three groups of two. The far left group consists of Chris DaughtryKatharine McPhee. The middle group consists of Taylor HicksElliott Yamin. The far right group consists of Paris BennettKellie Pickler. It is announced that the far left group are the highest vote-getters, the middle group somewhere in between, và the far right group the lowest. Pickler is eliminated. 
34 "Tốp 5 trình diễn" 02 tháng 05, 2006 -
The Tốp five finalists perform their own versions of two hit songs: one from their year of birth và one from the current Billboard chart
35 "Công bố kết quả Tốp 5" 03 tháng 05, 2006 -
The bottom two are Paris BennettElliott Yamin, và Bennett is eliminated. 
36 "Tốp 4 trình diễn" 09 tháng 05, 2006 -
The Tốp four finalists perform their own versions of classic Elvis Presley songs (two each). 
37 "Công bố kết quả Tốp 4" 10 tháng 05, 2006 -
Archived footage is shown of the four finalists touring Graceland. The four finalists perform together. Rebecca Romijn requests for an encore of Taylor Hicks' rendition of "Jailhouse Rock." The bottom two are Chris DaughtryKatharine McPhee, và Daughtry is eliminated. 
38 "Tốp 3 trình diễn" 16 tháng 05, 2006 -
The Tốp three finalists perform three songs each: their own choice of a song they have previously performed on the show, a designated judge's choice, và Clive Davis' choice. 
39 "Công bố kết quả Tốp 3" 17 tháng 05, 2006 -
The Tốp three finalists spend a day in their hometowns (archived footage). They perform a song together live. It is announced that 33.46% và 33.16% of the votes went to the Tốp two finalists, và 33.06% for the lowest vote-getter. Elliott Yamin is announced as the lowest vote-getter và is eliminated. 
40 "Tốp 2 trình diễn" 23 tháng 05, 2006 -
The Tốp two finalists perform songs they deem as their best of the season, và a debut single from American Idol
41 "Lễ đăng quang" 24 tháng 05, 2006 -
The Tốp twelve finalists return to perform. Guest entertainers also perform. Taylor Hicks is announced as the winner. 

Mùa 6: 2007[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: American Idol (Mùa 6)
STT Tựa đề Lên sóng Kí hiệu
1 "Thử giọng tại Minneapolis, Minnesota" 16 tháng 01, 2007 601 & 602
Giám khảo khách mời: Jewel. 17 thí sinh được vào vòng Hollywood
2 "Thử giọng tại Seattle, Washington" 17 tháng 01, 2007 -
 
3 "Thử giọng tại Memphis, Tennessee" 23 tháng 01, 2007 -
22 thí sinh được bước tiếp vào vòng Hollywood
4 "Thử giọng tại thành phố New York" 24 tháng 01, 2007 -
The audition takes place in Continental Airlines Arena in East Rutherford, New Jersey
5 "Thử giọng tại Birmingham, Alabama" 30 tháng 01, 2007 -
20 thí sinh vào vòng Hollywood
6 "Thử giọng tại Los Angeles, California" 31 tháng 01, 2007 -
Olivia Newton-John được mời làm giám khảo. 
7 "Thử giọng tại San Antonio, Texas" 06 tháng 02, 2007 -
8 "Những khoảnh khắc đáng nhớ" 07 tháng 02, 2007 -
Đây là một chương trình tổng hợp về những màn thử giọng ấn tốt nhất và tệ nhất trong bảy thành phố trên. 
9 "Hollywood Vòng 1" 13 tháng 02, 2007 -
A summary of the events of Hollywood Week at the Orpheum Theatre in Los Angeles, California
10 "Hollywood Vòng 2" 14 tháng 02, 2007 -
The group of 40 is whittled down to 24. The semifinalists were revealed. 
11 "Tốp 12 nam trình diễn" 20 tháng 02, 2007 -
12 "Tốp 12 nữ trình diễn" 21 tháng 02, 2007 -
13 "Công bố kết quả Tốp 24" 22 tháng 02, 2007 -
Fantasia performs "I'm Here" from The Color Purple. Semifinalists Paul Kim, Amy Krebs, Nicole Tranquillo, và Rudy Cardenas are eliminated. 
14 "Tốp 10 nam trình diễn" 27 tháng 02, 2007 -
15 "Tốp 10 nữ trình diễn" 28 tháng 02, 2007 -
16 "Công bố kết quả Tốp 20" 01 tháng 03, 2007 -
Kellie Pickler performs "I Wonder". Semifinalists Nick Pedro, Alaina Alexander, AJ Tabaldo, và Leslie Hunt are eliminated. 
17 "Tốp 8 nam trình diễn" 06 tháng 03, 2007 -
18 "Tốp 8 nữ trình diễn" 07 tháng 03, 2007 -
19 "12 gương mặt chung cuộc" 08 tháng 03, 2007 -
Carrie Underwood performs "Wasted". Semifinalists Jared Cotter, Antonella Barba, Sabrina Sloan, và Sundance Head are eliminated. The Tốp 12 contestants are revealed: Blake Lewis, Chris Richardson, Gina Glocksen, Haley Scarnato, Jordin Sparks, LaKisha Jones, Melinda Doolittle, Phil Stacey, Sanjaya Malakar, Chris Sligh, Stephanie Edwards, và Brandon Rogers
20 "Tốp 12 trình diễn" 13 tháng 03, 2007 -
The Tốp 12 finalists perform songs by Diana Ross
21 "Công bố kết quả Tốp 12" 14 tháng 03, 2007 -
Diana Ross sings "More Today Than Yesterday", from her latest album I Love You, và the Tốp 12 performed a medley of three Supremes' hits: "Where Did Our Love Go", "Baby Love" và "STốp! In the Name of Love". Brandon Rogers is eliminated. 
22 "Tốp 11 trình diễn" 20 tháng 03, 2007 -
The theme for the week is "British Invasion", with guest mentors Peter NooneLulu
23 "Công bố kết quả Tốp 11" 21 tháng 03, 2007 -
Peter Noone performs "There's a Kind of Hush", và Lulu performs "To Sir, With Love". Stephanie Edwards is eliminated. 
24 "Tốp 10 trình diễn" 27 tháng 03, 2007 -
The Tốp 10 finalists perform songs by No Doubt và songs by singers who inspired Gwen Stefani
25 "Công bố kết quả Tốp 10" 28 tháng 03, 2007 -
Gwen StefaniAkon perform "The Sweet Escape". Chris Sligh is eliminated. 
26 "Tốp 9 trình diễn" 03 tháng 04, 2007 -
The Tốp 9 finalists perform American classics with guest mentor Tony Bennett
27 "Công bố kết quả Tốp 9" 04 tháng 04, 2007 -
Tony Bennett is unable to perform due to a case of the flu; Michael Bublé performs Frank Sinatra's "Call Me Irresponsible". Gina Glocksen is eliminated. 
28 "Tốp 8 trình diễn" 10 tháng 04, 2007 -
The Tốp 8 finalists perform Latin songs. Jennifer Lopez is the guest mentor for the week. 
29 "Công bố kết quả Tốp 8" 11 tháng 04, 2007 -
The Tốp 8 sing "Bailamos" by Enrique Iglesias, Akon performs "Don't Matter", và Jennifer Lopez performs "Qué Hiciste". Haley Scarnato is eliminated. 
30 "Tốp 7 trình diễn" 17 tháng 04, 2007 -
The Tốp 7 finalists perform country songs. Martina McBride is the guest mentor for the week. 
31 "Công bố kết quả Tốp 7" 18 tháng 04, 2007 -
The Tốp 7 sing Jo Dee Messina's "I'm Alright," Fergie (ca sĩ) performs "Big Girls Don't Cry", và Martina McBride performs "Anyway". Sanjaya Malakar is eliminated. 
32 "Tốp 6 trình diễn" 24 tháng 04, 2007 -
The Tốp 6 finalists perform inspirational songs. Bono is the guest mentor for the week. 
33 "Idol Gives Back" 25 tháng 04, 2007 -
A charity special to give back to people in poverty in both Africa và the United States (including those affected by Hurricane Katrina). No contestants are eliminated this week. 
34 "Tốp 6 trình diễn Again" 01 tháng 05, 2007 -
The Tốp 6 finalists perform songs by Bon Jovi
35 "Công bố kết quả Tốp 6" 02 tháng 05, 2007 -
Robin Thicke performs "Lost Without U", và Bon Jovi sings "(You Want to) Make a Memory". Two contestants (Phil Stacey và Chris Richardson) are eliminated after eliminating none in last week's "Idol Gives Back" special. 
36 "Tốp 4 trình diễn" 08 tháng 05, 2007 -
The remaining four finalists perform songs by the Bee Gees
37 "Công bố kết quả Tốp 4" 09 tháng 05, 2007 -
Pink performs "Who Knew", the Tốp 4 sing a medley of Barry Gibb penned songs, và Barry Gibb performs " To Love Somebody (bài hát)". LaKisha Jones is eliminated. 
38 "Tốp 3 trình diễn" 15 tháng 05, 2007 -
Each of the remaining three contestants perform a song of the judges' choice, producers' choice, và contestant's choice. 
39 "Công bố kết quả Tốp 3" 16 tháng 05, 2007 -
Elliott Yamin sings "Wait for You", và Maroon 5 performs "Makes Me Wonder". Melinda Doolittle is eliminated. 
40 "Tốp 2 trình diễn" 22 tháng 05, 2007 -
Jordin SparksBlake Lewis each sing a song of their choice, a song they previously sung, và the winning song of the American Idol Songwriter Contest và Daughtry performed Home. 
41 "Lễ đăng quang" 23 tháng 05, 2007 -

Jordin Sparks được xướng danh người chiến thắng của mùa thi thứ sáu. 

Mùa 7: 2008[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: American Idol (Mùa 7)
STT Tựa đề Lên sóng Kí hiệu
1 "Thử giọng tại Philadelphia, Pennsylvania" 15 tháng 01, 2008 701 & 702
29 thí sinh bước vào vòng Hollywood trong buổi thử giọng tại Philadelphia.
Thí sinh bán kết: Kristy Lee CookBrooke White
2 "Thử giọng tại Dallas, Texas" 16 tháng 01, 2008 703 & 704
24 thí sinh bước vào vòng Hollywood trong buổi thử giọng tại Dallas.
Thí sinh bán kết: Alaina Whitaker, Kady Malloy, Jason Castro, Amy Davis, và Jason Yeager. 
3 "Thử giọng tại San Diego, California" 22 tháng 01, 2008 705
31 thí sinh vào vòng kế trong buổi thử giọng tại San Diego.
Thí sinh bán kết: Michael Johns, David ArchuletaCarly Smithson
4 "Thử giọng tại Charleston, Nam Carolina" 23 tháng 01, 2008 706
23 thí sinh bước vào vòng Hollywood đến từ Charleston.
Thí sinh bán kết: Không có 
5 "Thử giọng tại Omaha, Nebraska" 29 tháng 01, 2008 707
19 thí sinh bước tiếp vào vòng Hollywood tại buổi thử giọng tại Omaha.
Thí sinh bán kết: David Cook, Luke Menard. 
6 "Thử giọng tại Miami, Florida" 30 tháng 01, 2008 708
17 thí sinh bước tiếp vào vòng Hollywood tại buổi thử giọng tại Miami.
Thí sinh bán kết: Robbie Carrico, Ramiele MalubaySyesha Mercado
7 "Thử giọng tại Atlanta, Georgia" 05 tháng 02, 2008 709
19 thí sinh bước tiếp vào vòng Hollywood tại buổi thử giọng tại Atlanta.
Thí sinh bán kết: Asia'h Epperson, Alexandréa Lushington và Amanda Overmyer
8 "Những khoảnh khắc đáng nhớ trong vòng thử giọng" 06 tháng 02, 2008 710
Những thước phim về màn thử giọng hay nhất và tệ nhất chưa từng được công bố được phát sóng.
Thí sinh bán kết: Joanne Borgella (Philadelphia), Amy Davis (Dallas), Chikezie (San Diego) và Danny Noriega (San Diego). 
9 "Vòng Hollywood" 12 tháng 02, 2008 711 & 712
After a series of intense Thử giọng, the contestant pool is narrowed from 164 to 50. 
10 "Tốp 24" 13 tháng 02, 2008 713
Công bố danh sách thí sinh vào vòng bán kết. 
11 "Tốp 12 nam trình diễn" 19 tháng 02, 2008 714 & 715
Chủ đề: Âm nhạc thập niên 1960 
12 "Tốp 12 nữ trình diễn" 20 tháng 02, 2008 716 & 717
Chủ đề: Âm nhạc thập niên 1960 
13 "Công bố kết quả Tốp 24" 21 tháng 02, 2008 714A - 717A
Bị loại: Garrett Haley, Amy Davis, Joanne Borgella, & Colton Berry. 
14 "Tốp 10 nam trình diễn" 26 tháng 02, 2008 718
Chủ đề: Âm nhạc thập niên 1970 
15 "Tốp 10 nữ trình diễn" 27 tháng 02, 2008 719
Chủ đề: Âm nhạc thập niên 1970 
16 "Công bố kết quả Tốp 20" 28 tháng 02, 2008 718A - 719A
Bị loại: Jason Yeager, Alexandréa Lushington, Alaina Whitaker, & Robbie Carrico. 
17 "Tốp 8 nam trình diễn" 04 tháng 03, 2008 720
Chủ đề: Âm nhạc thập niên 1980 
18 "Tốp 8 nữ trình diễn" 05 tháng 03, 2008 721
Chủ đề: Âm nhạc thập niên 1980 
19 "12 gương mặt chung cuộc" 06 tháng 03, 2008 720A - 721A
Blake Lewis trình diễn bài hát "How Many Words".
Bị loại: Kady Malloy, Luke Menard, Asia'h Epperson, & Danny Noriega.
Tốp 12: David Archuleta, Jason Castro, David Cook, Chikezie, David Hernandez, Michael Johns, Kristy Lee Cook, Ramiele Malubay, Syesha Mercado, Amanda Overmyer, Carly SmithsonBrooke White
20 "Tốp 12 trình diễn" 11 tháng 03, 2008 722 & 723
Chủ đề: Tuyển tập Lennon-McCartney 
21 "Công bố kết quả Tốp 12" 12 tháng 03, 2008 722A - 723A
Katharine McPhee trình bày bài hát "Something" cùng David Foster on the piano.
Bị loại: David Hernandez
22 "Tốp 11 trình diễn" 18 tháng 03, 2008 724 & 725
Chủ đề: The Beatles 
23 "Công bố kết quả Tốp 11" 19 tháng 03, 2008 724A - 725A
Kellie Pickler biểu diễn "Red High Heels".
Bị loại: Amanda Overmyer
24 "Tốp 10 trình diễn" 25 tháng 03, 2008 726
Chủ đề: Những ca khúc cùng năm sinh 
25 "Công bố kết quả Tốp 10" 26 tháng 03, 2008 726A
Kimberley Locke trình bày bài "Fall".
Bị loại: Chikezie
26 "Tốp 9 trình diễn" 01 tháng 04, 2008 727
Chủ đề: Những bài hát của Dolly Parton 
27 "Công bố kết quả Tốp 9" 02 tháng 04, 2008 727A
Dolly Parton trình diễn bài "Jesus & Gravity" và The Clark Brothers trình diễn "This Little Light of Mine".
Bị loại: Ramiele Malubay
28 "Tốp 8 trình diễn" 08 tháng 04, 2008 728
Chủ đề: Những bài hát ấn tượng 
29 "Idol Gives Back" 09 tháng 04, 2008 728A
Sự kiện âm nhạc được tổ chức nhằm gây quỹ và phát động mọi người quan tâm đến những hoàn cảnh khó khăn ở Mỹ và quốc tế. 
30 "Công bố kết quả Tốp 8" 10 tháng 04, 2008 728B
Jordin SparksChris Brown hát bài "No Air".
Bị loại: Michael Johns
31 "Tốp 7 trình diễn" 15 tháng 04, 2008 729
Chủ đề: Những bài hát của Mariah Carey 
32 "Công bố kết quả Tốp 7" 16 tháng 04, 2008 729A
Mariah Carey trình bày bài "Bye Bye" và Elliott Yamin hát bài "Free".
Bị loại: Kristy Lee Cook
33 "Tốp 6 trình diễn" 22 tháng 04, 2008 730
Chủ đề: Những bài hát của Andrew Lloyd Webber 
34 "Công bố kết quả Tốp 6" 23 tháng 04, 2008 730A
Leona Lewis trình bày "Bleeding Love".
Bị loại: Carly Smithson
35 "Tốp 5 trình diễn" 29 tháng 04, 2008 731
Chủ đề: Những bài hát của Neil Diamond 
36 "Công bố kết quả Tốp 5" 30 tháng 04, 2008 731A
Natasha Bedingfield trình bày "Pocketful of Sunshine" và Neil Diamond trình bày "Pretty Amazing Grace".
Bị loại: Brooke White
37 "Tốp 4 trình diễn" 06 tháng 05, 2008 732
Chủ đề: Rock and Roll Hall of Fame 
38 "Công bố kết quả Tốp 4" 07 tháng 05, 2008 732A
Maroon 5 trình diễn "If I Never See Your Face Again" và Bo Bice trình diễn "Witness".
Bị loại: Jason Castro
39 "Tốp 3 trình diễn" 13 tháng 05, 2008 733
Chủ đề: Những bài hát thử thách 
40 "Công bố kết quả Tốp 3" 14 tháng 05, 2008 733A
Fantasia Barrino trình diễn "Bore Me (Yawn)".
Bị loại: Syesha Mercado
41 "Tốp 2 trình diễn" 20 tháng 05, 2008 734
Chủ đề: Thử thách của Clive Davis, nhạc sĩ chiến thắng cuộc thi sáng tác nhạc, và thí sinh khác
Ruben Studdard trình bày "Celebrate Me Home". 
42 "Lễ đăng quang" 21 tháng 05, 2008 735 & 736
David Cook trở thành người chiến thắng của mùa thi thứ bảy. 

Mùa 8: 2009[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: American Idol (Mùa 8)
STT Tựa đề Lên sóng Kí hiệu
1 "Thử giọng tại Phoenix, Arizona" 13 tháng 01, 2009 801 & 802
27 thí sinh vào vòng Hollywood đến từ Phoenix.
Thí sinh bán kết: Arianna Afsar, Michael Sarver, Stevie Wright, Alexander Wagner-Trugman, Mishavonna Henson và Scott MacIntyre
2 "Thử giọng tại thành phố Kansas, Missouri" 14 tháng 01, 2009 803 & 804
27 thí sinh vào vòng Hollywood đến từ thành phố Kansas.
Thí sinh bán kết: Matt Breitzke, Von Smith, Casey Carlson, Danny Gokey, Anoop DesaiLil Rounds
3 "Thử giọng tại San Francisco, California" 20 tháng 01, 2009 805
12 thí sinh vào vòng Hollywood đến từ San Francisco.
Thí sinh bán kết: Tatiana Nicole Del Toro, Adam Lambert, Allison Iraheta và Kai Kalama. 
4 "Thử giọng tại Louisville, Kentucky" 21 tháng 01, 2009 806
19 thí sinh vào vòng Hollywood đến từ Louisville.
Thí sinh bán kết: Brent Keith, Matt Giraud, Alexis Grace, Kris Allen và Felicia Barton. 
5 "Thử giọng tại Jacksonville, Florida" 27 tháng 01, 2009 807
16 thí sinh vào vòng Hollywood đến từ Jacksonville.
Thí sinh bán kết: Jasmine Murray và Ann Marie Boskovich. 
6 "Thử giọng tại thành phố Salt Lake, Utah" 28 tháng 01, 2009 808
13 thí sinh vào vòng Hollywood đến từ Salt Lake City.
Thí sinh bán kết: Megan Joy và Taylor Vaifanua. 
7 "Thử giọng tại thành phố New York, New York và San Juan, Puerto Rico" 29 tháng 01, 2009 809
26 thí sinh vào vòng Hollywood đến từ New York và 9 đến từ San Juan.
Thí sinh bán kết: (New York): Jackie Tohn và Nick Mitchell.
Thí sinh bán kết: (San Juan): Jorge Núñez và Kendall Beard. 
8 "Hollywood Vòng 1" 03 tháng 02, 2009 810
Sau vòng thử giọng cá nhân, các thí sinh bị loại dần từ 147 còn 107. 
9 "Hollywood Vòng 2" 04 tháng 02, 2009 811
Bị loại từ 107 còn 72 
10 "Hollywood Vòng 3" 10 tháng 02, 2009 812
Vòng thử giọng cá nhân cuối cùng chỉ để chọn 54 thí sinh. 
11 "Hollywood Vòng 4: Chọn Tốp 36" 11 tháng 02, 2009 813 & 814
Danh sách Tốp 36 được công bố. 
12 "Bán kết 1" 17 tháng 02, 2009 815 & 816
Chủ đề vòng bán kết: Billboard Hot 100 Hits 
13 "Công bố kết quả bán kết 1" 18 tháng 02, 2009 815A - 816A
Michael JohnsCarly Smithson trình bày "The Letter".
Danny Gokey, Alexis GraceMichael Sarver bước vào Tốp 13. 
14 "Bán kết 2" 25 tháng 02, 2009 817 & 818
Chủ đề vòng bán kết: Billboard Hot 100 Hits 
15 "Công bố kết quả bán kết 2" 26 tháng 02, 2009 817A - 818A
Brooke White trình bày "Hold Up My Heart".
Allison Iraheta, Kris AllenAdam Lambert lọt vào Tốp 13. 
16 "Bán kết 3" 03 tháng 03, 2009 819 & 820
Chủ đề vòng bán kết: Billboard Hot 100 Hits 
17 "Công bố kết quả bán kết 3" 04 tháng 03, 2009 819A - 820A
Lil Rounds, Scott MacIntyreJorge Núñez lọt vào Tốp 13.
Công bố danh sách 8 thí sinh vào vòng Wild Card. 
18 "Vòng Wild Card" 05 tháng 03, 2009 819B - 820B
Các thí sinh vòng Wild Card tranh tài để giành 4 tấm vé vớt.
Jasmine Murray, Megan Joy, Matt GiraudAnoop Desai được vào Tốp 13. 
19 "Tốp 13 trình diễn" 10 tháng 03, 2009 821 & 822
Chủ đề: Những bài hát của Michael Jackson 
20 "Công bố kết quả Tốp 13" 11 tháng 03, 2009 821A - 822A
Kanye West trình diễn "Heartless" và Kelly Clarkson hát bài "My Life Would Suck Without You".
Bị loại: Jasmine MurrayJorge Núñez
21 "Tốp 11 trình diễn" 17 tháng 03, 2009 823 & 824
Chủ đề: Grand Ole Opry
Hướng dẫn: Randy Travis 
22 "Công bố kết quả Tốp 11" 18 tháng 03, 2009 823A - 824A
Brad Paisley biểu diễn "Then" và Carrie Underwood, Randy Travis trình bày bài "I Told You So".
Bị loại: Alexis Grace
23 "Tốp 10 trình diễn" 25 tháng 03, 2009 825 & 826
Chủ đề: Kỷ niệm 50 thành lập Motown
Hướng dẫn: Smokey Robinson 
24 "Công bố kết quả Tốp 10" 26 tháng 03, 2009 825A - 826A
Ruben Studdard trình bày "Together", Joss StoneSmokey Robinson trình diễn "You’re the One for Me" và Stevie Wonder hát bài của Motown Medley.
Bị loại: Michael Sarver
25 "Tốp 9 trình diễn" 31 tháng 03, 2009 827
Chủ đề: Những bài hát được tải nhiều nhất từ iTunes 
26 "Công bố kết quả Tốp 9" 01 tháng 04, 2009 827A
David Cook trình bày bài "Come Back to Me" và Lady Gaga hát bài "Poker Face".
Bị loại: Megan Joy
27 "Tốp 8 trình diễn" 07 tháng 04, 2009 828
Chủ đề: Những bài hát cùng năm sinh 
28 "Công bố kết quả Tốp 8" 08 tháng 04, 2009 828A
Frankie Avalon trình bày "Venus", Flo Rida trình bày "Right Round" và Kellie Pickler hát bài "Best Days of Your Life".
Bị loại: Scott MacIntyre
29 "Tốp 7 trình diễn" 14 tháng 04, 2009 829
Chủ đề: Bài hát nhạc phim
Hướng dẫn: Quentin Tarantino 
30 "Công bố kết quả Tốp 7" 15 tháng 04, 2009 829A
Miley Cyrus trình bày "The Climb" và Jennifer Hudson trình bày "If This Isn't Love".
Giám khảo dùng quyền cứu trợ Matt Giraud
31 "Tốp 7 trình diễn lần 2" 21 tháng 04, 2009 830
Chủ đề: Nhạc Disco 
32 "Công bố kết quả Tốp 7" 22 tháng 04, 2009 830A
David Archuleta hát bài "Touch My Hand" và Freda Payne, Thelma HoustonKC hát bài a Medley of "Band of Gold", "Don't Leave Me This Way" và "Get Down Tonight".
Bị loại: Lil RoundsAnoop Desai
33 "Tốp 5 trình diễn" 28 tháng 04, 2009 831
Chủ đề: Rat Pack Standards
Hướng dẫn: Jamie Foxx 
34 "Công bố kết quả Tốp 5" 29 tháng 04, 2009 831A
Natalie Cole trình diễn "Something's Gotta Give", Taylor Hicks hát bài "Seven Mile Breakdown" và Jamie Foxx trình diễn "Blame It".
Bị loại: Matt Giraud
35 "Tốp 4 trình diễn" 05 tháng 05, 2009 832
Chủ đề: Nhạc Rock
Hướng dẫn: Slash 
36 "Công bố kết quả Tốp 4" 06 tháng 05, 2009 832A
Daughtry trình bày "No Surprise", No Doubt trình bày "Just a Girl" & Paula Abdul thể hiện bài "I'm Just Here for the Music"
Bị loại: Allison Iraheta 
37 "Tốp 3 trình diễn" 12 tháng 05, 2009 833
Chủ đề: Những bài hát thử thách 
38 "Công bố kết quả Tốp 3" 13 tháng 05, 2009 833A
Jordin Sparks thể hiện bài hát mới, "Battlefield", Katy Perry hát bài "Waking Up in Vegas", khách mời Alicia Keys và đứa bé châu Phi cùng hát và nhảy; các thí sinh về thăm gia đình.
Bị loại: Danny Gokey 
39 "Tốp 2 trình diễn" 19 tháng 05, 2009 834
Chủ đề: Kris Allen & Adam Lambert trình diễn lần cuối, Carrie Underwood hát bài "Home Sweet Home" 
40 "Lễ đăng quang" 20 tháng 05, 2009 -834A
Kris Allen là người chiến thắng mới của American Idol

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]