Danh sách các tour lưu diễn của Beyoncé Knowles

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Image of a blond woman. She wears a red circus ringleader jacket with feathers, shorts and stockings. She holds a whip around her neck. In the woman's left, there's a man dressed in S&M bondage clothing.
Knowles trình diễn ca khúc "Crazy In Love" trong tour diễn I Am… Tour.

Beyoncé Knowles là một ca sĩ R&B, nhạc sĩ, nhà sản xuất âm nhạc, người mẫu và là một nữ diễn viên người Mỹ. Tour diễn đầu tiên của cô được thực hiện ở Châu Âu, tại đây cô đã trình diễn đến 9 buổi diễn năm 2003. Năm sau, cô thực hiện tour diễn đầu tiên ở Nam Mĩ mang tên Verizon Ladies First Tour, cùng 25 buổi diễn với ba nghệ sĩ khác là Alicia Keys, Missy Elliott & Tamia. Năm 2007, cô thực hiện tour diễn vòng quanh thế giới mang tên The Beyoncé Experience gồm 97 buổi diễn và trở thành một trong những tour diễn thành công nhất năm đó (sau Back to Basics Tour).

Năm 2009-2010, cô bắt đầu tour I Am… Tour, và đã trình diễn hơn 108 buổi diễn ở 78 thành phố cùng 32 đất nước với 6 Châu lục khác nhau. Sau đó, cô thực hiện một tour diễn nhỏ ở Las Vegas mang tên I Am... Yours gồm 4 buổi diễn thân mật cùng khán giả

Các tour lưu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa Diễn ra Số
buổi diễn
2003 Dangerously in Love Tour 3 tháng Mười một, 2003 – 19 tháng Mười một, 2003 (Châu Âu)
9
Tour diễn đầu tiên của cô được thực hiện tại Châu Âu. Mở màn tại Manchester, Anh. Trong tour diễn năm 2003, Knowles đã hát các ca khúc trích từ album của cô Dangerously in Love cùng một liên khúc mang tên "DC", gồm những ca khúc từ nhóm nhạc cũ của cô, Destiny's Child. Ngay sau đó, tour được chuyển thành Verizon Ladies First Tour.
2004 Verizon Ladies First Tour 12 tháng Ba, 2004 – 19 tháng Tư, 2004 (Nam Mĩ)
25
Tour lưu diễn này theo sát Beyoncé là ba nghệ sĩ nữ khác là Alicia Keys, Missy Elliott, và Tamia. Danh sách ca khúc của tour diễn ấy không chỉ gồm những bài hát từ album của cô, Dangerously In Love mà còn cả những ca khúc của nhóm Destiny's Child. Tour diễn còn gồm hai ca khúc nhạc phim của The Fighting Temptations là "Fever" và "Summertime").[1] Tour diễn được thực hiện vòng quanh nước Mĩ và được tài trợ bởi Steve MaddenL'Oréal.
2007 The Beyoncé Experience 10 tháng Tư, 2007 – 30 tháng Mười hai, 2007 (Toàn thế giới)
97
Tour diễn này được Knowles thực hiện cùng ê-kíp nữ cùng sự xuất hiện của ban nhạc do cô sáng lập Suga Mama. Đĩa DVD của Tour The Beyoncé Experience, được thực hiện từ 10 tháng Tư, 2007 và kết thúc 12 tháng Mười hai, 2007, chính là ngày quay DVD. Đĩa DVD này được phát hành ngày 20 tháng Mười một, 2007.
2009–2010 I Am… Tour 26 tháng Ba, 2009 – 18 tháng Hai, 2010 (Toàn thế giới)
105
Tour diễn thứ ba của Beyoncé được thực hiện nhằm để quảng bá album phòng thu I Am... Sasha Fierce của cô. Tour diễn được thực hiện ở Châu Mĩ, Châu Âu, Châu Á, Châu PhiChâu Úc.[2][3][4][5] DVD cho tour diễn này được quay ở nhiều buổi diễn toàn thế giới và được phát hành ngày 30 tháng Mười một, 2010.

Tour quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa Album quảng bá Danh sách ca khúc
2009 I Am... Yours I Am... Sasha Fierce "Hello", "Halo", "Irreplaceable", "Sweet Dreams"/"Dangerously in Love 2"/"Sweet Love" (Liên khúc), "If I Were a Boy", "Scared of Lonely", "That's Why You're Beautiful", "Satellites", "Resentment", "Déjà Vu", "I Wanna Be Where You Are", Liên khúc Destiny's Child, "'03 Bonnie & Clyde", "Work It Out", "Crazy in Love", "Naughty Girl", "Get Me Bodied", "Single Ladies (Put a Ring on It)", "Kết thúc"

Buổi diễn Từ thiện[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa Danh sách ca khúc
2003 46664 "World Prayer" (cùng Bono) và "Dangerously In Love"

Các buổi diễn trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa Chủ đề Ca khúc trình bày
2008 Stand Up To Cancer Truyền hình trực tiếp "Just Stand Up!"
2010 Hope for Haiti Now: A Global Benefit for Earthquake Relief Truyền hình trực tiếp "Halo"

Phát hành đĩa DVD[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa Năm Vị trí Chứng nhận Tour diễn
Bảng xếp hạng album tại Mĩ Bảng xếp hạng DVD tại Mĩ Anh Canada Úc Đức Pháp Ý Nhật NLD
Live at Wembley
  • Phát hành: 27 tháng Tư, 2004
  • Định dạng: CD/DVD
2004
17
2
5
7
59
9
5
8
  • RIAA: 2× Bạch kim[6]
Dangerously in Love Tour
Beyoncé The Ultimate Performer
  • Phát hành: 24 tháng Mười một, 2006
  • Định dạng: DVD
2006
20
The Beyoncé Experience
The Beyoncé Experience Live
  • Phát hành: 20 tháng Mười một, 2007
  • Định dạng: DVD, Blu-ray
2007
2
14
8
9
9
9
2
  • RIAA:3× Bạch kim[7]
I Am... Yours: An Intimate Performance at Wynn Las Vegas
  • Phát hành: 24 tháng Mười một, 2009
  • Định dạng: CD/DVD, Blu-ray
2009
1
15
66
4
  • RIAA: 2× Platinum
I Am... Yours
I Am... World Tour
  • Phát hành: 26 tháng Mười một, 2010
  • Định dạng: CD/DVD, Blu-ray
2010
1
5
6
  • RIAA: 2× Bạch kim
  • ARIA: Vàng
I Am... Tour

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Reid, Shaheem (13 tháng 4 năm 2004). “First Among Equals: Beyonce Steals The Show At Ladies First”. MTV News (MTV Networks). Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2008. 
  2. ^ Cohen, Jonathan (3 tháng 10 năm 2008). “Beyonce Eyeing 2009 Tour”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  3. ^ Willman, Chris (15 tháng 10 năm 2008). “Split personality for new Beyoncé album”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2008. 
  4. ^ MacDonald, Patrick (5 tháng 4 năm 2009). “I Am coming to Adelaide”. AdelaideNow (News Limited, Inc). Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2009. 
  5. ^ Dias, Leo (9 tháng 3 năm 2009). “Beyoncé vem ao Brasil em fevereiro e Ivete Sangalo pode abrir o show” [Beyoncé comes to Brazil in February and Ivete Sangalo can open the show]. Extra Online at Globo (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Organizações Globo. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2009. 
  6. ^ RIAA. American sales certificate database. Retrieved 23 October 2006.
  7. ^ American sales certificate database

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]