Danh sách các vườn quốc gia tại Thái Lan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thác nước Haeo Suwat trong Vườn quốc gia Khao Yai, là vườn quốc gia đầu tiên của Thái Lan, được thành lập trong năm 1962.

Vườn quốc gia ở Thái Lan (Thái Lan: อุทยานแห่งชาติ ทาง บก) được định nghĩa là một khu vực có chứa tài nguyên thiên nhiên có tầm quan trọng về sinh thái, mang vẻ đẹp độc đáo, hoặc hệ động thực vật đặc biệt quan trọng. Hiện nay có 102 vườn quốc gia (trong đó có 21 khu bảo tồn biển quốc gia, อุทยานแห่งชาติ ทาง ทะเล). Các vườn quốc gia tại Thái Lan thường là các lâm viên (วนอุทยาน ใน) được quản lý như là một vườn quốc gia.

Các vườn quốc gia này được quản lý bởi cơ quan quản lý Vườn quốc gia, Khu bảo tồn động thực vật hoang dã (DNP), là một phần của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Bộ phận này mới được thành lập năm 2002, và trước đây, các vườn quốc gia được quản lý bởi Cục Lâm nghiệp Hoàng gia của Bộ Nông nghiệp.

Vườn quốc gia đầu tiên là Khao Yai được thành lập vào năm 1961, khi Luật Vườn quốc gia BE 2504 đã được thông qua. Còn vườn quốc gia biển đầu tiên là Khao Sam Roi Yot, được thành lập vào năm 1966. Năm 1993, chính quyền trong ban quản lý vườn quốc gia được chia thành hai bộ phận, một bộ phận quản lý các Vườn quốc gia trên đất liền và một cho các Vườn quốc gia biển (MNPD).[1]

Trong tương lai sẽ có thêm 33 vườn quốc gia và 3 khu bảo tồn biển dự kiến ​​sẽ được thành lập.

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Ngắm nhìn Vườn quốc gia Phu Hin Rong Kla tại các tỉnh Loei, Phitsanulok và Phetchabun.
Wachirathan (nghĩa là "Diamond Creek") thác nước trên Doi Inthanon, một trong những ngọn núi cao nhất Thái Lan.
Vườn quốc gia Khao Yai là vườn quốc gia lớn thứ hai tại Thái Lan, với diện tích 2.168 km2.
Thác nước tại Vườn quốc gia Erawan thuộc Kanchanaburi.
Nhà nổi tại Vườn quốc gia Khao Sok thuộc tỉnh Surat Thani.
Hang Phraya Nakhon tại Vườn quốc gia Khao Sam Roi Yot, là vườn quốc gia biển đầu tiên của Thái Lan.
Một bãi biển tại Vườn quốc gia Khao Sam Roi Yot

Vườn quốc gia đất liền[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Tỉnh Diện tích (km²) Năm thành lập Nguồn
Doi Inthanon Chiang Mai 482,4 1972 [1]
Doi Pha Hom Pok Chiang Mai 524 [2]
Doi Suthep–Pui Chiang Mai 261,06 1981 [3]
Huai Nam Dang Chiang Mai 1.252,12 [4]
Khun Khan Chiang Mai 208 [5]
Mae Wang Chiang Mai[2] 120 [6]
Op Luang Chiang Mai 553 1991 [7]
Pha Daeng Chiang Mai 1.154,92 2000 [8]
Si Lanna Chiang Mai 1.406 1989 [9]
Doi Luang Chiang Rai, Phayao, Lampang 1.170 [10]
Khun Chae Chiang Rai 270 1995 [11]
Chae Son Lampang 592 1988 [12]
Mae Wa Lampang, Tak 587 2000 [13]
Doi Khun Tan Lamphun 255,29 1975 [14]
Mae Ping Lamphun, Tak, Chiang Mai 1.003,75 [15]
Namtok Mae Surin Mae Hong Son 396.6 1981 [16]
Salawin Mae Hong Son 721,52 [17]
Tham Pla–Namtok Pha Suea Mae Hong Son 511 [18]
Doi Phu Kha Nan 1.704 [19]
Khun Nan Nan 208 [20]
Mae Charim Nan 432 [21]
Si Nan Nan 1.024 [22]
Doi Phu Nang Phayao 860 [23]
Mae Puem Phayao, Chiang Rai 350,948 [24]
Phu Sang Phayao, Chiang Rai 284,88 [25]
Doi Pha Klong Phrae 189 [26]
Mae Yom Phrae 454,75 [27]
Wiang Kosai Phrae, Lampang 410 [28]
Lam Nam Nan Uttaradit, Phrae 999,15 1998 [29]
Phu Soi Dao Uttaradit 340 [30]
Ton Sak Yai Uttaradit 520 [31]
Ta Phraya Buriram, Sakaeo 594 [32]
Pa Hin Ngam Chaiyaphum 112 1994 [33]
Phu Laenkha Chaiyaphum 201 [34]
Sai Thong Chaiyaphum 319 [35]
Tat Ton Chaiyaphum 217,18 1980 [36]
Nam Phong Khon Kaen, Chaiyaphum 197 [37]
Phu Kao–Phu Phan Kham Khon Kaen 322 [38]
Phu Pha Man Khon Kaen, Loei 340 [39]
Phu Wiang Khon Kaen 325 1991 [40]
Phu Kradueng Loei 348,12 1962 [41]
Phu Ruea Loei 120,84 [42]
Phu Suan Sai Loei 117,16 1991 [43]
Phu Pha Thoep Mukdahan 48,5 [44]
Phu Sa Dok Bua Mukdahan, Ubon Ratchathani, Yasothon 231 [45]
Phu Langka Nakhon Phanom, Nong Khai 50 [46]
Khao Yai Nakhon Ratchasima, Nakhon Nayok, Prachinburi 2.168,635 1962 [47]
Phu Pha Lek Sakon Nakhon, Ubon Ratchathani 404 [48]
Phu Pha Yon Sakon Nakhon, Nakhon Phanom, Mukdahan 828,56 1987 [49]
Phu Phan Sakon Nakhon, Kalasin 664,7 [50]
Khao Phra Wihan Sisaket, Ubon Ratchathani 130 1998 [51]
Kaeng Tana Ubon Ratchathani 80 1981 [52]
Pha Taem Ubon Ratchathani 350 [53]
Phu Chong–Na Yoi Ubon Ratchathani 686 [54]
Khlong Lan Kamphaeng Phet 300 1985 [55]
Khlong Wang Chao Kamphaeng Phet, Tak 747 1990 [56]
Mae Wong Kamphaeng Phet, Nakhon Sawan 894 1987 [57]
Khao Kho Phetchabun 483 [58]
Nam Nao Phetchabun 966 1972 [59]
Tat Mok Phetchabun 290 1998 [60]
Namtok Chat Trakan Phitsanulok 543 [61]
Phu Hin Rong Kla Phitsanulok, Loei 307 1984 [62]
Thung Salaeng Luang Phitsanulok, Phetchabun 1.262,4 1972 [63]
Namtok Sam Lan Saraburi 44,57 1981 [64]
Ramkhamhaeng Sukhothai 341 1980 [65]
Si Satchanalai Sukhothai 213,2 1981 [66]
Phu Toei Suphanburi 317,48 1987 [67]
Khao Khitchakut Chanthaburi 58,31 1977 [68]
Khao Sip Ha Chan Chanthaburi 118 [69]
Namtok Phlio Chanthaburi 134,5 1975 [70]
Thap Lan Prachinburi, Nakhon Ratchasima 2.235,8 1981 [71]
Khao Chamao–Khao Wong Rayong, Chanthaburi 83,68 1975 [72]
Pang Sida Sa Kaeo, Prachinburi 844 1982 [73]
Namtok Khlong Kaeo Trat 198 [74]
Chaloem Rattanakosin Kanchanaburi 59 1980 [75]
Erawan Kanchanaburi 549,98 [76]
Khao Laem Kanchanaburi 1.497 1987 [77]
Khuean Srinagarindra Kanchanaburi 1.532 1981 [78]
Lam Khlong Ngu Kanchanaburi 673 [79]
Sai Yok Kanchanaburi 500 1980 [80]
Thong Pha Phum Kanchanaburi 1.120 [81]
Kaeng Krachan Phetchaburi, Prachuap Khiri Khan 2.914,7 1981 [82]
Kui Buri Prachuap Khiri Khan 969 [83]
Namtok Huai Yang Prachuap Khiri Khan 161 1991 [84]
Chaloem Phrakiat Thai Prachan Ratchaburi 329 [85]
Khun Phawo Tak 220 [86]
Lan Sang Tak 104 1978 [87]
Mae Moei Tak 185,28 1990 [88]
Taksin Maharat Tak 149 1981 [89]
Khao Phanom Bencha Krabi 50,12 [90]
Khao Luang Nakhon Si Thammarat 570 1974 [91]
Khao Nan Nakhon Si Thammarat 410 [92]
Namtok Yong Nakhon Si Thammarat 205 [93]
Namtok Si Khit Nakhon Si Thammarat, Surat Thani 145 1999 [94]
Budo–Su-ngai Padi Narathiwat, Pattani, Yala 341 1974 [95]
Namtok Sai Khao Pattani, Yala, Songkhla 70 [96]
Si Phang-nga Phang Nga 246,08 1988 [97]
Khao Pu–Khao Ya Phattalung 694 [98]
Namtok Ngao Ranong, Chumphon 668 [99]
Khao Nam Khang Songkhla 212 [100]
Kaeng Krung Surat Thani 541 1990 [101]
Khao Sok Surat Thani 738,74 1980 [102]
Khlong Phanom Surat Thani 410,4 2000 [103]
Tai Rom Yen Surat Thani 425 1991 [104]
Bang Lang Yala 261 [105]

Vườn quốc gia biển[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Tỉnh Diện tích (km²) Năm thành lập Nguồn
Khao Laem Ya–Mu Ko Samet Rayong 131 1981 [106]
Mu Ko Chang Trat 650 1982 [107]
Hat Wanakon Prachuap Khiri Khan 38 1992 [108]
Khao Sam Roi Yot Prachuap Khiri Khan 98,08 1966 [109]
Mu Ko Chumphon Chumphon 317 1999 [110]
Mu Ko Lanta Krabi 134 1990 [111]
Hat Noppharat Thara–Mu Ko Phi Phi Krabi 387,9 1983 [112]
Than Bok Khorani Krabi 104 1998 [113]
Khao Lampi–Hat Thai Mueang Phang Nga 72 1986 [114]
Ao Phang-nga Phang Nga 400 1981 [115]
Khao Lak–Lam Ru Phang Nga 125 1991 [116]
Mu Ko Similan Phang Nga 140 1982 [117]
Mu Ko Surin Phang Nga 135 1981 [118]
Sirinat Phuket 90 1981 [119]
Laem Son Ranong 315 1983 [120]
Lam Nam Kra Buri Ranong 160 1999 [121]
Mu Ko Ranong Ranong 357 [122]
Mu Ko Phetra Satun, Trang 494,38 1984 [123]
Tarutao Satun 1.490 1976 [124]
Mu Ko Ang Thong Surat Thani 102 1980 [125]
Thale Ban Satun 196 1980 [126]
Hat Chao Mai Trang 230,87 1981 [127]

Chưa công bố[sửa | sửa mã nguồn]

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]