Danh sách vườn quốc gia tại Trung Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tại Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thuật ngữ tiếng Trung: 国家级 风景 名胜 区 (bính âm: Guójiājí Fēngjǐng Míngshèngqū) nghĩa là "khu danh lam thắng cảnh cấp quốc gia"), là thuật ngữ tương đương với "vườn quốc gia" (Trung Quốc: 国家公园; bính âm: Guojia Gongyuan), áp dụng đối với các danh lam thắng cảnh đạt tiêu chuẩn cấp quốc gia GB50298-1999 (phong cảnh danh thắng khu quy hoa quy phạm-thuật ngữ) của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa và phù hợp với Sách xanh do Bộ Xây dựng Trung Quốc phát hành năm 1994 (Trung Quốc phong cảnh danh thắng khu hình thế dữ triển vọng).

Các vườn quốc gia Trung Quốc do Quốc vụ viện phê duyệt và công bố chính thức. Bộ Nhà ở và Phát triển Đô thị-Nông thôn chịu trách nhiệm giám sát và quản lý các vườn quốc gia trong khắp Trung Quốc.

Cho đến nay, Trung Quốc có 225 vườn quốc gia. Phạm vi và ranh giới của các vườn quốc gia thường được mở rộng ra ngoài những gì mà tên chính thức của vườn quốc gia có thể gợi ý. Ví dụ, Vườn quốc gia Thái Hồ (太湖国家级风景名区) (kích thước tổng thể [khu danh lam thắng cảnh + Các khu chuyển tiếp]: 3,091 km²), kéo dài qua Tô Châu và Vô Tích, bao gồm 13 khu vực danh lam thắng cảnh (với một số danh lam thắng cảnh trong mỗi khu vực): Mộc Độc (木渎), Thạch Hồ (石湖), Quang Phúc (光福), Đông Sơn (东山), Tây Sơn (西山), Lộ Trực (甪直), Đồng Lý (同里), Ngu Sơn (虞山), Hồ Mai Lương (梅粱湖), Hồ Lễ (蠡湖), Tích Huệ (锡惠), Mã Sơn (马山), Dương Tiển (阳羡), cộng với 2 điểm danh lam thắng cảnh bị cô lập (những địa điểm nằm ngoài các khu danh lam thắng cảnh): miếu Thái Bá (泰伯庙) và lăng mộ của Ngô Thái Bá (泰伯墓).

Dưới đây là danh sách các vườn quốc gia tại Trung Quốc xếp theo khoảng thời gian công bố.

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ nhất (Thông báo ngày: 8 tháng 11 năm 1982)[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ hai (Thông báo ngày: 1 tháng 8 1988)[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ ba (Thông báo ngày: 10 tháng 1 năm 1994)[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ tư (Thông báo ngày: 17 tháng 5 năm 2002)[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ năm (Thông báo ngày: 13 tháng 1 năm 2004)[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ sáu (Thông báo ngày: 31 tháng 12 năm 2005)[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ bảy (Thông báo ngày: 28 tháng 12 năm 2009)[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ tám (Thông báo ngày: 31 tháng 10 năm 2012)[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]