Danh sách cuộc nội chiến

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thuật ngữ Latin bellum civile (nghĩa là nội chiến) lần đầu tiên được sử dụng trong các cuộc nội chiến của người La Mã vào thế kỷ thứ 1 TCN. Thuật ngữ civilis mang một ý nghĩa rất đặc trưng là "Công dân La Mã". Từ nội chiến (civil war) trong tiếng Anh được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1651 để ám chỉ cuộc Nội chiến Anh.[1] Kể từ thế kỷ thứ 17, thuật ngữ này ngay lập tức tỏ ra có hiệu lực để chỉ các cuộc xung đột lịch sử khác có ít nhất một bên tuyên bố đại diện cho xã hội dân sự của nước này (chứ không phải là một triều đại phong kiến hay quyền lực của một đế quốc).[2]

Thuật ngữ nội chiến và chiến tranh trong nước thường được sử dụng để thay thế cho nhau, nhưng từ nội chiến được sử dụng nhiều hơn, nó ám chỉ bất kỳ cuộc xung đột nào xảy ra trong một quốc gia duy nhất, bất kể sự tham gia của lực lượng dân sự hay quân sự. Vì vậy bất kỳ một cuộc chiến tranh nào xảy ra liên tiếp hoặc kéo dài giữa các phe phái trong cùng một quốc gia đều được định nghĩa là nội chiến. Trong địa lý chính trị hiện đại từ sau năm 1945, từ nội chiến cũng được sử dụng nhưng mang ý nghĩa rộng hơn để chỉ bất kỳ cuộc xung đột quân sự có quy mô lớn trong một quốc gia, trong nhiều trường hợp, đôi lúc nó cũng bị nhầm lẫn với các thuật ngữ khác như nổi loạn, nổi dậy hay đảo chính quân sự.

Các cuộc nội chiến trong quá khứ[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm thông tin: Chiến tranh Kế ThừaDanh sách các cuộc nổi loạn của nông dân, và Danh sách các cuộc cách mạng và cuộc nổi loạn

Cổ đại và Trung cổ[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm thông tin: Thời Chiến QuốcThời kỳ SengokuLãnh chúaChế độ phong kiến, và Nội chiến

Đây là danh sách bao gồm các cuộc nội chiến do các lực lượng quân sự và dân sự tham gia vào. Không tính đến những cuộc chiến tranh hay xung đột giữa các thị tộc, gia tộc, lãnh chúa hoặc triều đại, chiến tranh kế thừa, v.v… Một số cuộc chiến tranh giành quyền kế vị đôi lúc còn được mô tả là một cuộc Nội Chiến trong nền văn học hiện đại, ví dụ như cuộc Nội chiến Ottoman hoặc Nội chiến Hồi giáo.

Cận đại (1550–1800)[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện đại (1800–1945)[sửa | sửa mã nguồn]

Sau Thế Chiến II (1945 tới nay)[sửa | sửa mã nguồn]

Các cuộc nội chiến đang tiếp diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là các cuộc nội chiến vẫn đang tiếp diễn cho tới hiện nay (2011). Chỉ duy nhất các cuộc xung đột được định nghĩa là nội chiến mới được làm thành danh sách tại đây. See Danh sách các cuộc xung đột quân sự đang tiếp diễndanh sách các phong trào hoạt động ly khai cho các danh sách với một phạm vi rộng hơn.

Số khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Thomas Hobbes in Leviathan: "Sidney Godolphin, who [...] was unfortunately slain in the [...] late Civill warre" (p. 390).
  2. ^ OED: "war between the citizens or inhabitants of a single country, state, or community". Early use of the term in reference to neither the Roman Republic nor the English Civil War include the War in the Vendée (1802) and the civil war in Portugal (1835, 1836).]]
  3. ^ F. Warner, 1768

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]