Danh sách di sản thế giới tại châu Phi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
A map of World Heritage Sites in Africa by state party. The northern, eastern, and southern parts of the continent are relatively dense with sites; in contrast the western coast is home to relatively few.
Bản đồ di sản thế giới tại Châu Phi. Mỗi dấu chấm là một di sản
     Không có di sản
     1-2 di sản
     3-4 di sản
     5-6 di sản
     7+ di sản

Dưới đây là danh sách các Di sản thế giới do UNESCO công nhận tại châu Phi.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

   Di sản bị đe dọa

   * Di sản xuyên quốc gia

Các di sản[sửa | sửa mã nguồn]

Ai Cập[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Abu Mena A picture of a ruined desert city made of stone on a clay surface. EgyAbusir,
 Ai Cập
Văn hóa:EgyAbu
(iv)
7002182000000000000182 (450) 1979 Abu Mena là một thành phố Thiên chúa giáo cổ xưa bao gồm Nhà thờ, nơi thực hiện nghi lễ rửa tội, những ngôi đền cổ, công trình công cộng, đường phố, tu viện, công trình xây dựng và nhà cửa trong thành phố được xây dựng bên trên lăng mộ của chiến binh Menas.[1] Ủy ban di sản thế giới đã xếp Abu Mena vào danh sách bị đe dọa năm 2001[2]
Thành phố cổ Thebes và những nghĩa địa của nó A picture of a ruined temple; outer buildings to the left remain erected, but the wall in the foreground and other stone beams have crumbled. EgyQena,
 Ai Cập
Văn hóa:EgyAnc
(i), (iii), (vi)
70037390000000000007.390 (18.300) 1979 Thebes là một trong những thành phố quan trọng nhất của Ai Cập cổ đại; hai vương triều thứ 11 và thứ 18 đã dùng nó làm thủ đô. Nó là một trung tâm khảo cổ cho Ai Cập học với những di tích nổi tiếng như Thung lũng các vị vua, đền Karnak, đền Luxor... cũng như các lăng mộ của các vị pharaông.[3]
MemphisNecropolis – Các kim tự tháp từ Giza tới Dahshur A picture of several pyramids of varying heights side-to-side. EgyGiza,
 Ai Cập
Cultural:EgyMem
(i), (iii), (vi)
700416358000000000016.358 (40.420) 1979 The former capital features funerary monuments, like rock tombs, mastabas, temples, and pyramids. It is one of the Seven Wonders of the Ancient World.[4]
Đài tưởng niệm Nubian từ Abu Simbel tới Philae A picture of a large, trapezoidal-shaped stone monument. EgyAswan,
 Egypt
Cultural:EgyNub
(i), (iii), (vi)
7002374000000000000374 (920) 1979 Located along the Nile, the site contains monuments such as the Temple of Ramesses II and the Sanctuary of Isis.[5]
Wadi Al-Hitan (Thung lũng cá voi) A picture of a long skeleton surrounded by a circular wire. A large rock formation is visible in the background. EgyFaiyum Governorate,
 Egypt
Natural:EgyWad
(viii)
700420015000000000020.015 (49.460) 2005 Located in western Egypt, the site contains fossil remains of the now extinct Archaeoceti, mapping the evolution of the whales from a land-based to an aquatic mammal.[6]
Cairo Hồi giáo A front view of a large, white building standing behind a thin palm tree. EgyCairo,
 Ai Cập
Văn hóa:EgyHis
(i), (v), (vi)
7002524000000000000524 (1.290) 1979 Một trong những thành phố Hồi giáo lâu đời nhất trên thế giới nằm giữa đô thị Cairo, các di tích có từ thế kỷ thứ 10 và đạt tới hoàng kim vào thế kỷ 14. Bao gồm các nhà thờ Hồi giáo, Madrasah, nhà tắm Thổ Nhĩ Kỳ và hệ thống đài phun nước[7].
Tu viện Saint Catherine A distant view of a very small city enclosed within stone walls. Behind it is a very rocky slope. EgySouth Sinai Governorate,
 Ai Cập
Cultural:EgySai
(i), (iii),
(iv), (vi)
700460100000000000060.100 (149.000) 2002 The orthodox monastery from the 6th century is positioned near Mount Horeb where, according to the Old Testament, Moses received the Tablets of the Law. The region is sacred for Christians, Muslims and Jews.[8]

Algeria[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Al Qal'a ở Beni Hammad A picture of a deteriorating stone wall spanning the frame, with a blue sky in the background. AlgMaadid,
 Algeria
Văn hóa:AlgAlq
(iii)
7002150000000000000150 (370) 1980 Những phế tích của kinh đô đầu tiên của các thủ lĩnh Hamadites, xây dựng năm 1007 và bị tàn phá năm 1152. Đó là một thành phố Hồi giáo có tường bao. Nhà thờ Hồi giáo ở đây, với một khu cầu nguyện gồm 13 gian, là một trong những nhà thờ lớn nhất tại Angiêri.[9]
Tassili n'Ajjer A picture of a very faint drawing of an elephant and a giraffe on a cave wall. AlgIllizi
and Tamanrasset,
 Algeria
Mixed:AlgTas
(i), (iii),
(vii), (viii)
70067200000000000007.200.000 (18.000.000) 1982 The site is in a landscape with 15,000 cave engravings that record climatic changes, animal migrations, and the evolution of human life, dating from 6,000 BCE to the first centuries CE.[10]
Tipasa A mosaic made of tiles covers the ground of a small square near a grave site. AlgTipaza,
 Algeria
Cultural:AlgTip
(iii), (iv)
700152000000000000052 (130) 1982 First a Carthaginian trading center, Tipasa was converted into a military base by the Romans. Heavy Christian influences can be seen from the 3rd and 4th centuries, though Tipasa went into steady decline in the Byzantine period.[11]
Djémila A large stone staircase in the foreground leads down to a ruined building, overlooking a panoramic view of several mountains and valleys. AlgSétif,
 Algeria
Văn hóa:AlgDje
(iii), (iv)
700130000000000000030 (74) 1982 Với một khu họp chợ, các đền miếu và nhà thờ, các khải hoàn môn và nhà cửa ở độ cao 900 m, là một thí dụ điển hình về việc xây dựng một khu đô thị theo kiểu La mã tại một địa hình đồi núi.[12][13].
Timgad 150x150px AlgBatna Province,
 Algeria
Cultural:AlgTim
(ii), (iii), (iv)
69984000000000000000,04 (0,099)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 1982 A military colony built by Emperor Trajan in 100 CE, the site features cardo and decumanus streets, typical of a Roman town.[14]
Kasbah của Algiers A skyline of a moderately large city, coloured mostly in white. AlgAlgiers,
 Algeria
Cultural:AlgKas
(ii), (v)
700160000000000000060 (150) 1992 Thành phố Hồi Giáo duy nhất nằm trên bờ biển Địa trung hải với một cửa hàng Carthage xây dựng từ thế kỉ IV trước công nguyên. Ngoài khu thành trì, nơi đây còn có những nhà thờ Hồi giáo cổ, những cung điện kiểu Thổ Nhĩ Kỳ với kiến trúc đô thị truyền thống ghi dấu một đời sống xã hội khá phát triển từ lâu đời.[15][16]
Thung lũng M'Zab A panoramic view of a large city, with sand dunes filling the background. AlgGhardaïa,
 Algeria
Cultural:AlgMZa
(ii), (iii), (v)
70034000000000000004.000 (9.900) 1982 The intact, traditional human habitat was built around five ksour in the 10th century by the Ibadites.[17]

Benin[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Cung điện hoàng gia Abomey A picture of a beige-coloured dirt courtyard with a shack in the corner. BenZou Department,
 Benin
Cultural:BenRoy
(iii), (iv)
700148000000000000048 (120) 1985 The city held the seat of twelve kings who ruled the Kingdom of Dahomey between 1625 and 1900. All but one king built their palace within the area.[18]

Botswana[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Tsodilo A drawing of two rhinos and a bull on a cave wall. BotNorth-West,
 Botswana
Văn hóa:BotTso
(i), (iii), (vi)
70034800000000000004.800 (12.000) 2001 The site features more than 4,500 rock art paintings in the Kalahari Desert. Archaeological records provide evidence of human and environmental activities ranging over 100,000 years.[19]

Burkina Faso[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Phế tích Loropéni A triangular-shaped blank map with a red dot in the south-west designating the location. BurLoropéni,
 Burkina Faso
Cultural:BurRui
(iii)
70001100000000000001,1 (2,7)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 2009 More than a thousand years old, Loropéni is the best-preserved of ten fortresses in Lobi, which were part of about a hundred stone enclosures built during the trans-Saharan gold trade.[20]

Cameroon[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Khu bảo tồn Dja Faunal A long but narrow boat floats on a wide river, with a dense forest bordering the side. CameDja-et-Lobo
and Haut-Nyong,
 Cameroon
Thiên nhiên:CameDja
(ix), (x)
7005526000000000000526.000 (1.300.000) 1987 Là một khu dự trữ động vật, có sự đa dạng các loài, cùng với nhiều loài đang bị đe dọa. Khu bảo tồn nằm trên ranh giới của sông Dja khiến nó trở thành một khu rừng nhiệt đới lớn và được bảo vệ tốt nhất tại châu Phi. Với hơn 1.500 loài thực vật nổi tiếng trong khu bảo tồn, hơn 107 loài động vật có vú, các loài linh trưởng cùng hơn 320 loài chim trên một diện tích 5.260 cây số vuông (2.030 sq mi)[21]
Sangha Trinational Cam Cameroon*
 Cộng hòa Trung Phi*
 Congo*
Thiên nhiên:CamCen
(ix), (x)
70038780000000000008.780 (21.700) 2012 [22]

Cape Verde[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Cidade Velha A picture of a small monument in front of a large, crooked tree, with a row of small houses in the background. CapeRibeira Grande,
 Cape Verde
Văn hóa:CapeCid
(ii), (iii), (vi)
7002209000000000000209 (520) 2009 Nó là khu định cư cổ nhất tại Cabo Verde và đã từng là thủ phủ của Cabo Verde trong quá khứ. Nằm ở phía nam đảo Santiago, thị trấn có đặc trưng là một số dấu tích ấn tượng trên các đường phố nguyên thủy, bao gồm 2 nhà thờ, một pháo đài hoàng gia và quảng trường Pelourinho với cột đá cẩm thạch trang trí công phu có từ thế kỷ 16.[23]

Chad[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Các hồ Ounianga A lake in a desert area, surrounded by sandstone formations. ChadEnnedi Region,
 Chad
Thiên nhiên:ChadOun
(vii)
700462808000000000062.808 (155.200) 2012 Đây là một loạt bao gồm 18 hồ nằm trong sa mạc Sahara, Đông Bắc Chad. Chúng thể hiện một loạt các kích cỡ, độ sâu, thành phần hóa học và màu sắc, một số trong đó là nhà của các loài động vật thủy sản.

[24]

Cộng hòa Congo[sửa | sửa mã nguồn]

|- style="background-color: #D0E7FF" ! scope="row" | Sangha Trinational | || align="center" | Cam Cameroon*
 Cộng hòa Trung Phi*
 Congo* || Thiên nhiên:CamCen
(ix), (x) || align="center" | 70038780000000000008.780 (21.700) || align="center" | 2012 || [25] |- |}

Cộng hòa Dân chủ Congo[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Vườn quốc gia Garamba An overhead and cloudy view of a wide, swampy river with grassy plains on both sides. DemOrientale,
 Democratic Republic of the Congo
Thiên nhiên:DemGar
(vii), (x)
7005500000000000000500.000 (1.200.000) 1980 Có phần lớn diện tích là các hoang mạc, đồng cỏ, rừng cây và các đầm lầy trũng dọc các bờ sông. Vườn quốc gia nổi bật với số lượng các loài động vật bao gồm: voi, hươu cao cổ, hà mã, và đặc biệt là loài tê giác trắng với khoảng 30 cá thể, là nhóm tê giác trắng cuối cùng của khu vực Bắc Phi.[26][27][28][29][30]
Vườn quốc gia Kahuzi-Biéga A gorilla eating in a shrub. DemManiema
and South Kivu,
 Democratic Republic of the Congo
Thiên nhiên:DemKah
(x)
7005600000000000000600.000 (1.500.000) 1980 Vườn quốc gia nằm giữa hai ngọn núi lửa đã tắt, Kahuzi và Biega. Nơi đây có hệ động vật phong phú và là nơi cư trú cuối cùng của loài khỉ đột Graueria. Năm 1997, vườn được đưa vào danh sách bị đe đọa do nạn phá rừng và săn bắn ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh thái.[31][32]
Vườn quốc gia VirungaBản mẫu:† A picture of a mountain landscape with trunks of trees or shrubs that appear to have burned. DemNorth Kivu
and Orientale,
 Democratic Republic of the Congo
Thiên nhiên:DemVir
(vii), (viii), (x)
7005800000000000000800.000 (2.000.000) 1979 The park comprises swamps, savannas, and snowfields.[33] Virunga was inscribed on the World Heritage Committee's List of World Heritage in Danger in 1994, due to the war in Rwanda and the subsequent increase of the refugee population in the park, deforestation, poaching, departure of park staff, and depletion of forests.[34]
Vườn quốc gia Salonga A river meandering through a wooded plain. DemManiema
and South Kivu,
 Democratic Republic of the Congo
Thiên nhiên:DemSal
(vii), (ix)
70063600000000000003.600.000 (8.900.000) 1984 Africa's largest tropical rain forest reserve is situated at the heart of the Congo River basin and only accessible by water. It is the habitat of endangered species such as the bonobo, the Congo Peafowl, the forest elephant, and the slender-snouted crocodile.[35] The site was deemed to be in danger in 1999, due to increased poaching activities and encroachments.[36]
Khu bảo tồn động vật hoang dã OkapiBản mẫu:† River lined by tropical vegetation. Many stones are found in the river. Dem Orientale,
 Democratic Republic of the Congo
Natural:DemOka
(x)
70061372625000000001.372.625 (3.391.830) 1996 Covering a fifth of the Ituri Rainforest in the Congo River basin, the reserve contains many threatened species of primates and birds. It is inhabited by the nomadic pygmy Mbuti and Efé tribes.[37] In 1997, looting, the killing of elephants, and the departure of reserve staff led the World Heritage Committee to place the reserve on its List of World Heritage in Danger, only a year following its inscription as a natural heritage site.[38]

Côte d'Ivoire[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Nimba A chimpanzee in a tree. CotLola Prefecture,
 Côte d'Ivoire*
 Guinea*
Thiên nhiên:CotMou
(ix), (x)
700418000000000000018.000 (44.000) 1981 The reserve features Mount Nimba, its slopes covered in dense forest and grassy mountain pastures.[39] In 1992, the park was inscribed on the World Heritage Committee's danger list, citing a proposed iron and ore mining concession inside the park's boundaries and the apparition of refugees. The state party later stated that there was an error with the proposed mining site's boundaries, and that it was not in the reserve.[40] However, as of 2011, the site remains on the list due to poor security on the Ivorian side.[41]
Vườn quốc gia Taï A blank map of a square-shaped country with a black dot designating the location of the site. CotGuiglo
Sassandra,
 Côte d'Ivoire
Thiên nhiên:CotTai
(vii), (x)
7005330000000000000330.000 (820.000) 1982 One of few remaining sections of the West African tropical forest, the park features a rich flora, including eleven species of monkeys.[42]
Vườn quốc gia ComoéBản mẫu:† A blank map of a rectangular-looking country with three main rivers running through it. A location is marked in the north-east corner with a black dot. CotZanzan,
 Côte d'Ivoire
Thiên nhiên:CotCom
(ix), (x)
70061150000000000001.150.000 (2.800.000) 1983 Công viên này được bổ sung vào danh sách là do nó có một hệ thực vật đa dạng xung quanh sông Comoé. Năm 2003, công viên này được UNESCO đưa vào danh sách nguy hiểm do tình trang săn bắn và chăn thả gia súc trong công viên một cách bừa bãi và thiếu sự quản lý cần thiết.[43][44]
Thị trấn lịch sử Grand-Bassam A picture of an old home with large vegetation growing out of it, its structure slightly caving inward. CotSud-Comoé,
 Côte d'Ivoire
Văn hóa:CotSud
(iii), (iv)
7002110000000000000110 (270) 2012 Thị trấn từng là thuộc địa quan trọng của Pháp và là thủ đô đầu tiên của Côte d'Ivoire cho đến khi Pháp chuyển thủ đô về Bingerville. Thị trấn được quy hoạch cùng với kiến trúc thuộc địa độc đáo phù hợp với khí hậu địa phương và văn hóa bản địa. Các công trình lịch sử nổi bật ở thị trấn bao gồm: Nhà thờ công giáo Sacré Coeur, bảo tàng Nouveau Bassam, làng chài N'zima, cảng và đèn biển ở Grand-Bassam.[45]

Ethiopia[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Aksum A large site containing several very high tombs. EthTigray Region,
 Ethiopia
Văn hóa:EthAks
(i), (iv)
1980 Những tàn tích của thành phố Aksum là trung tâm của Ethiopia cổ đại. Một cường quốc hải quân và mậu dịch cai trị khu vực này từ năm 400 trước Công nguyên đến thế kỷ 10. Nó bao gồm các bia tưởng niệm, lặng mộ và tàn tích của những lâu đài cũ[46]
Nhà thờ đá Lalibela A picture of a pick-coloured building intact inside of a large, square hole. EthAmhara Region,
 Ethiopia
Cultural:EthRoc
(i), (ii), (iii)
1978 The site contains eleven medieval cave churches from the 13th century.[47]
Vườn quốc gia SimienBản mẫu:† A mountain landscape with deep precipices. EthAmhara Region,
 Ethiopia
Natural:EthSem
(vii), (x)
700422000000000000022.000 (54.000) 1978 The eroded Ethiopian plateau comprises jagged mountain peaks, deep valleys, and sharp precipices dropping about 1.500 m (4.900 ft).[48] The decrease of the Walia Ibex, bushbuck, and bushpig populations, as well as an increase of the human population in the park prompted the World Heritage Committee to place it on their List of World Heritage in Danger in 1996.[49]
Tiya A view of several tombstones lined up side-by-side. EthSouthern Nations, Nationalities, and People's Region,
 Ethiopia
Cultural:EthTiy
(i), (iv)
1980 The archaeological site contains 36 monuments, which includes 32 carved stelae covered with symbols hard to decrypt.[50]
Vùng Fasil Ghebbi, Gondar A picture of a four-storey stone castle surrounded by a grassy lawn and four cylindrical towers. EthVùng Amhara,
 Ethiopia
Văn hóa:EthFas
(ii), (iii)
1979 Là một quần thể bao gồm pháo đài có tường thành dài khoảng 900 m bao quanh được xây dựng theo phong cách kiến trúc Ả Rập, Hindu và Baroque. Trong các thế kỷ 16 và 17, Fasil Ghebbi là nơi ở của hoàng đế Ethiopia Fasilides cũng như của những người kế vị ông. Tổ hợp các công trình xây dựng bao gồm lâu đài Fasilides, cung điện Iyasu, đại sảnh Dawit, phòng ăn lớn, các chuồng ngựa, lâu đài Mentewab, thư viện, 3 nhà thờ...[51]
Thung lũng thấp Omo A view of a lightly muddy river. EthSouthern Nations, Nationalities, and People's Region,
 Ethiopia
Cultural:EthLow
(iii), (iv)
1980 The prehistoric site near Lake Turkana is the location of many fossil findings, such as Homo gracilis.[52]
Thung lũng sông Awash A picture of a waterfall to the right, shooting water into the side of a rapid flowing river. EthAfar Region,
 Ethiopia
Văn hóa:EthLow
(ii), (iii), (iv)
1980 Palaentological findings from at least four million years ago, such as Lucy, give evidence of human evolution.[53]
Harar Jugol, thị trấn lịch sử A picture of a city intersection with several small buildings on both visible corners. Pedestrians walk past small shelters housing a few inhabitants in front of the buildings. EthHarari Region,
 Ethiopia
Văn hóa:EthHar
(ii), (iii),
(iv), (v)
700148000000000000048 (120) 2006 Thành phố nằm ở miền Đông của Ethiopia, trên một cao nguyên được bao quanh bởi những hẻm núi và thảo nguyên. Nó có tới 82 nhà thờ hồi giáo, 102 đền thờ và nhiều kiến trúc độc đáo khác. Đây được xem là nơi linh thiêng thứ tư của Hồi giáo[54].
Cảnh quan văn hóa Konso A picture of several dozen tribals tending to their soil. A large hill stands beside them to right. EthSouthern Nations, Nationalities, and People's Region,
 Ethiopia
Văn hóa:EthKon
(iii), (v)
700414000000000000014.000 (35.000) 2011 Thị trấn này nằm ở độ cao 1650 mét so với mực nước biển. Xung quanh Konso là cao nguyên đá, rừng thiêng, đền thờ, địa điểm khảo cổ cùng ruộng bậc thang bao quanh bởi những bức tường đá và được cung cấp nước bởi các hồ nước xây gần rừng và là nơi sinh sống của những người Konso cùng với truyền thống tôn giáo lâu đời 400 năm của mình.[55]

Gabon[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Cảnh quan văn hóa Lopé-Okanda A view of a wide river in the foreground, with a single dirt mountain surrounded by trees in the background. GabOgooué-Ivindo
and Ogooué-Lolo,
 Gabon
Hỗn hợp:GabLop
(iii), (iv),
(ix), (x)
7005491291000000000491.291 (1.214.010) 2007 Bao gồm những vùng rừng mưa nhiệt đới rộng lớn chưa bị khai phá, cùng với những mảng thảo nguyên và rừng dọc theo sông ở phía bắc. Đó là nơi sinh sống của khỉ đột, tinh tinh hay khỉ mặt xanh hoang dã[56].

Gambia[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Đảo James và vùng phụ cận A distant view of very small island home to several thin trees, a brown dock, and a partially obstructed brown shack. GamBanjul,
Lower Niumi,
and Upper Niumi,
 Gambia
Văn hóa:GamJam
(iii), (vi)
70008000000000000008 (20) 2003 Nơi đây là một sự minh chứng cho sự gặp gỡ giữa Châu ÂUChâu Phi từ thời tiền thuộc địa cho đến khi độc lập nằm dọc theo sông Gambia.[57]
Chuỗi đá Sene-Gambia A picture of several mounds of dirt. GamCentral River Division
Kaolack Region,
 Gambia*
 Senegal*
Cultural:GamSto
(i), (iii)
700110000000000000010 (25) 2006 The groups of stone circles are among over 1,000 different monuments along the Gambia River. Used as burial grounds, they were erected between the 3rd century BCE and the 16th century CE.[58]

Ghana[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Những công trình xây dựng truyền thống của người Asante A blank map of a rectangular-looking country with a red dot in the south-west marking the location of the site. GhaKumasi,
 Ghana
Văn hóa:GhaAsa
(v)
1980 Công trình còn lại của Đế chế Ashanti. Những ngôi nhà được làm bằng đất, gỗ, rơm rất dễ bị hư tổn bởi thời gian và thời tiết[59]
Các lâu đài Volta, Greater Accra, Central and Western Regions A picture taken in foggy weather depicting a white, contemporary building several storeys high. GhaCentral Region,
Greater Accra,
Volta Region,
and Western Region,
 Ghana
Văn hóa:GhaFor
(vi)
1979 Những lâu đài, pháo đài này là phần còn lại của những trung tâm giao thương được xây dựng dọc theo bờ biển Ghana từ giữa năm 1482 tới 1786.[60]

Guinea[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Nimba A chimpanzee in a tree. CotLola Prefecture,
 Côte d'Ivoire*
 Guinea*
Thiên nhiên:CotMou
(ix), (x)
700418000000000000018.000 (44.000) 1981 The reserve features Mount Nimba, its slopes covered in dense forest and grassy mountain pastures.[61] In 1992, the park was inscribed on the World Heritage Committee's danger list, citing a proposed iron and ore mining concession inside the park's boundaries and the apparition of refugees. The state party later stated that there was an error with the proposed mining site's boundaries, and that it was not in the reserve.[62] However, as of 2011, the site remains on the list due to poor security on the Ivorian side.[63]

Kenya[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Vườn quốc gia núi Kenya A view of a very slanted and lengthy hill leading to a very foggy top. KenCentral Province
and Eastern Province,
 Kenya
Natural:KenMou
(vii), (ix)
7005142020000000000142.020 (350.900) 1997 The park surrounds the 5.199 m (17.057 ft) Núi Kenya and features twelve glaciers.[64]
Thị trấn cổ Lamu An aerial view of a path (that doubles as a wharf) along the coast of a large body of water. KenLamu,
 Kenya
Cultural:KenLam
(ii), (iv), (vi)
700116000000000000016 (40) 2001 The town is the oldest Swahili settlement, and is built in coral stone and mangrove timber. It features inner courtyards, verandas, and elaborate wooden doors.[65]
Rừng thiêng Mijikenda Kaya Two women discuss beside two very long tree roots in a forest. KenCoast Province,
 Kenya
Cultural:KenSac
(iii), (v), (vi)
70031538000000000001.538 (3.800) 2008 The site comprises eleven forests spread 200 km (120 mi) along the coast of Kenya. They hold the remains of villages built during the 16th century by the Mijikenda, and are now considered sacred sites.[66]
Vườn quốc gia hồ Turkana A view of a wide river separating two landmasses, on the left and right. KenHồ Turkana,
 Kenya
Natural:KenLak
(viii), (x)
7005161485000000000161.485 (399.040) 1997 Turkana, as Africa's largest saline lake, is an important area for the study of fauna and flora. It is a breeding ground for the Nile crocodile, hippopotamus and several venomous snakes.[67]
Pháo đài Jesus A fortified, but badly-faded yellow-coloured wall looks off into distant sea to the left. KenMombasa,
 Kenya
Văn hóa:KenLak
(i), (iv)
7005161485000000000161.485 (399.040) 2011 Được những người Bồ Đào Nha xây dựng trong khoảng thời gian từ 1593-1596, dựa trên thiết kế của Giovanni Battista Cairati – người Ý để bảo vệ cảng Mombasa. Pháo đài này là một công trình điển hình cho mô hình pháo đài quân sự Bồ Đào Nha thế kỷ 16. Phần ngoài cùng của pháo đài và hình dáng mô phỏng lại các ý tưởng kiến trúc thời Phục hưng, trong đó, tỷ̉ lệ cân đối hoàn hảo và sự hài hòa về mặt hình học là điểm nhấn.[68]
Hệ thống hồ trong Thung lũng Tách giãn Lớn An aerial view of a large, grassy plain by the water. A small road zigzags through the field. KenTỉnh Rift Valley,
 Kenya
Thiên nhiên:KenLak
(viii), (x)
7005161485000000000161.485 (399.040) 2011 Located in the Great Rift Valley, Kenya, the site features three lakes: Lake Bogoria, Lake Nakuru and Lake Elementaita. A highly diverse population of birds, including thirteen threatened species, frequent the area.[69][70]

Lesotho[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Công viên Maloti-Drakensberg A ground view of a valley and several mountain tops. SouthQacha's Nek District,
 Lesotho*
KwaZulu-Natal,
 South Africa*
Mixed:SouthUkh
(i), (iii),
(vii), (x)
7005249313000000000249.313 (616.070) 2000 The park features incisive dramatic cutbacks, golden sandstone ramparts, and the largest concentration of cave art in Sub-Saharan Africa.[71]

Libya[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Di chỉ khảo cổ Cyrene A picture of a demolished city, located on a cliff looking out to the right. A relatively larger building's beams in the middle of the city continue to stand without a roof. LibJebel Akhdar,
 Libya
Văn hóa:LibArc
(ii), (iii), (vi)
1982 Đây là một trong những thành phố đầu tiên của Hy Lạp cổ đại[72] được thành lập vào thế kỷ 4 trước Công Nguyên. Sau đó, nó là một tỉnh của Đế quốc La Mã. Năm 365 Cyrene bị suy tàn sau một trận động đất sóng thần khổng lồ. Một quá trình lịch sử kéo dài cả ngàn năm đã được ghi lại trên những đống đổ nát của Cyrene[73].
Di chỉ khảo cổ Leptis Magna A picture of a large and square-shaped stone monument with a visible entrance on every side. LibKhoms,
 Libya
Văn hóa:LibArc
(i), (ii), (iii)
1982 Di chỉ này là một trong những tàn tích La Mã hùng vĩ và hoang sơ còn lại ở Địa Trung Hải. Thành phố này dường như đã được thành lập bởi di dân Phoenicia vào khoảng năm 1100 trước Công nguyên, người ta đã cho nó tên Lybico-Berber là Lpqy. Di tích bao gồm khu chợ, bến cảng, di tích công cộng, nhà cửa...[74]
Di chỉ khảo cổ Sabratha A side view of a large building to the right, with stone, cylindrical pillars running along its front. LibSabratha,
 Libya
Văn hóa:LibArc
(iii)
1982 Cảng Sabratha có thể đã được lập ra vào năm 500 TCN, đóng vai trò như một địa điểm giao thương của Phoenicia trên khu vực ven biển và vùng nội địa châu Phi. Sabratha trở thành một phần của vương quốc Numidia của Massinissa trong một thời gian ngắn trước khi bị La Mã hóa và được tái xây dựng vào thế kỷ 2 và 3 SCN. Những tàn tích của nhà hát, điện thờ, thánh đướng, nhà tắm, bảo tàng cổ xưa...[75]
Thị trấn cổ Ghadamès A picture of a man standing in the middle of a hallway made of limestone. LibGhadames,
 Libya
Văn hóa:LibGha
(v)
1986 Located in an oasis, Ghadames is one of the oldest pre-Saharan cities and represents a traditional architecture with vertical division of functions.[76]
Di chỉ nghệ thuật đá ở Tadrart Acacus A drawing of a giraffe on a cave wall. LibFezzan,
 Libya
Văn hóa:LibRoc
(iii)
1985 Thousands of cave paintings are visible in different styles, dating from 12,000 BCE to 100 CE.[77]

Madagascar[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Rừng mưa nhiệt đới ở AtsinananaBản mẫu:† A picture of a very small river running through a dense forest. Several mountains fill the background. MadEastern Madagascar,
 Madagascar
Natural:MadRai
(ix), (x)
7005479660000000000479.660 (1.185.300) 2007 The site consists of six national parks, and protects the island's unique biodiversity, which has evolved in isolation for 60 million years.[78] The park was deemed to be in danger in 2010, when logging and hunting activities continued to escalate, despite a ban by Madagascar on exporting illegal timber.[79]
Khu bảo tồn thiên nhiên Tsingy de Bemaraha A complex, heavily eroded dark grey limestone rock formation. MadMelaky,
 Madagascar
Natural:MadTsi
(vii), (x)
7005152000000000000152.000 (380.000) 1990 The canyon of the Manambolo River comprises karstic and limestone landscapes cut into peaks and a forest of limestone needles. It also holds undisturbed forests, lakes and mangrove swamps, which are the habitat for lemurs and birds.[80]
Đồi hoàng gia Ambohimanga A picture of a fortified wall and gate between two trees. MadAntananarivo,
 Madagascar
Văn hóa:MadRoy
(iii), (iv), (vi)
700159000000000000059 (150) 2001 The royal city and burial site is a spiritual and sacred site which has created strong feelings of national identity for several centuries.[81]

Mali[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Lăng mộ Askia A large dirt mound shaped like a pyramid with sticks sticking out around it. MaliGao Region,
 Mali
Văn hóa:MaliTom
(ii), (iii), (iv)
70004000000000000004 (9,9) 2004 Built in 1495, the pyramid was built as a tomb for Emperor Askia Mohamed. It represents the power of an empire that controlled the trans-Saharan gold trade.[82] The site was deemed endangered after the Battle of Gao in June 2012, which followed several weeks of constant threats to the area.[83]
Vách đá Bandiagara A view of a small, grassy field in front of a row of trees. A large ledge made of rock fills the background while a small waterfall emerges from the centre-left of its top. MaliBandiagara Cercle,
 Mali
Hỗn hợp:MaliCli
(v), (vii)
7005327390000000000327.390 (809.000) 1989 Đây là một cảnh quan nổi bật của vách đá và cao nguyên cát cùng với kiến trúc nhà ở của dân tộc sinh sống ở đây. Con người đã sinh sống ở nơi đây từ thời kỳ đồ đá cũ, họ sống hòa nhập với cảnh quan thiên nhiên, ở các hang núi trên các vách đá. Đến thế kỷ 15, nơi đây là một nơi trú ẩn quan trọng mang ý nghĩa phòng thủ. Công sự ở nơi đây bao gồm nhà ở, kho thóc, bàn thờ tổ tiên, thánh đường, nghĩa trang và Togu Na (nhà cộng đồng)phản ánh nền văn hóa vùng Dogons[84]
TimbuktuBản mẫu:† A picture of a very small pyramid with dozens of wooden poles sticking out around it. MaliTimbuktu Cercle,
 Mali
Cultural:MaliTim
(ii), (iv), (v)
1988 The city was a centre for the propagation of Islam in the 15th and 16th centuries, and features three mosques and many madrasahs.[85] The sites were deemed endangered after the Battle of Gao in June 2012, which followed several weeks of constant threats to the area. Days later, some sites within Timbuktu were destroyed by Ansar Dine, an Islamist group, citing religious reasons.[86]
Thị trấn cổ Djenné A large mud stone castle with hundreds of wooden poles sticking out around its upper half. MaliDjenné,
 Mali
Văn hóa:MaliOld
(iii), (iv)
1988 Inhabited since 250 BCE, the city was an important link in the trans-Saharan gold trade. It contains 2,000 traditional houses.[87]

Malawi[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Vườn quốc gia Hồ Malawi Several children are playing beneath a very large tree. A large, uninhabited island is surrounded by water in the background. MalawiCentral Region
Vùng Phía Nam,
 Malawi
Thiên nhiên:MalawiLak
(vii), (ix), (x)
70039400000000000009.400 (23.000) 1984 Lake Malawi contains hundreds of fish species, mostly endemic.[88]
Đá nghệ thuật Chongoni A picture of various red markings on a stone wall. MalawiDedza District,
 Malawi
Văn hóa:MalawiCho
(iii), (vi)
700412640000000000012.640 (31.200) 2006 Nằm trong phạm vi một dãy các ngon đồi đá và bao phủ một diện tích 1264km2 trên cao nguyên trung tâm Malawi bao gồm các bức tranh bằng đá nghệ thuật tại trung tâm của Châu Phi với khoảng 127 địa điểm phản ánh đầy đủ về truyền thống của những người nông dân làm đá nghệ thuật tại đây. Các bức tranh có mối liên quan về văn hóa, nghi lễ và phong tục tập quán tại đây.[89][90]

Maroc[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Di chỉ khảo cổ Volubilis A picture of a rectangular building whose back side has been demolished. A green mountain range fills the background. MorMeknes,
 Morocco
Văn hóa:MorArc
(ii), (iii), (iv), (vi)
700142000000000000042 (100) 1997 Volubilis đã bảo tồn các tàn tích của Đế chế La Mã một cách tốt nhất. Nó là một thị trấn quan trọng của La Mã và là con đường trung gian để đế quốc La Mã có thể chinh phục những vùng lân cận. Nó đã từng bị lãng quên và bị tàn phá dữ dội sau đợt động đất năm 1755. Mãi tận đến năm 1915 nơi đây mới bắt đầu được các nhà khảo cổ chú ý[91]
Thành phố lịch sử Meknes A picture of a large gate several metres high covered with various abstract designs. MorMeknes,
 Morocco
Văn hóa:MorHis
(iv)
1996 Meknes từng là thủ đô đế quốc của Moulay Ismail sau khi gia nhập Vương quốc Hồi giáo Maroc. Các công trình dinh thự, vườn, cổng tượng đài, nhà thờ Hồi giáo..chịu ảnh hưởng của hai phong cách Tây Ban Nha - Marốc[92]
Medina của Essaouira (trước đây là Mogador) A seaside view of a large city enclosed by an orange barricade. MorEssaouira,
 Morocco
Cultural:MorEss
(ii), (iv)
700130000000000000030 (74) 2001 The fortified seaport built during the late 18th century has a mix of North African and European architecture, and was a major trading hub between the Sahara and Europe.[93]
Medina của Fez A picture of a sun-lit back alley with trash scattered across the area. Various buildings of varying architecture are clearly visible. MorFez,
 Morocco
Cultural:MorMedinaofFez
(ii), (v)
7002280000000000000280 (690) 1981 The former capital was founded in the 9th century and features the world's oldest university. The urban fabric and main monuments date from the 13th and 14th centuries.[94]
Medina của Marrakesh A ground view of an artificially lit tower, reaching several storeys high, at the beginning of a sunset. MorMarrakesh,
 Morocco
Cultural:MorMedinaofMarra
(i), (ii),
(iv), (v)
70031107000000000001.107 (2.740) 1985 The town was founded in the 1070s and remained a political, economic, and cultural centre for a long time. Monuments from that period include the Koutoubia Mosque, the kasbah, and the battlements. The city also holds newer features, including palaces.[95]
Medina of Tétouan (formerly known as Titawin) A picture of a very large and cramped city, set on a very slanted hill. MorTétouan,
 Morocco
Cultural:MorMedinaofTet
(ii), (iv), (v)
70007000000000000007 (17) 1997 Morocco's most complete medina served as the main point of contact between Morocco and Andalusia during the 8th century. The town was rebuilt by Andalusian refugees following the reconquista.[96]
Thành phố kiểu Bồ Đào Nha Mazagan (El Jadida) A panoramic view of a large city, largely coloured beige. MorEl Jadida,
 Morocco
Văn hóa:MorPor
(ii), (iv)
70008000000000000008 (20) 2004 The fortification, akin to Renaissance military design from the early 16th century, was taken over by Morocco in 1769. Surviving buildings include the cistern and a Gothic church.[97]
Ksar của Ait-Ben-Haddou A distant view of a monotonous city on a very slanted hill. MorAït Benhaddou,
 Morocco
Văn hóa:MorKsa
(iv), (v)
70003000000000000003 (7,4) 1987 The ksar is an example of a traditional pre-Saharan habitat, surrounded by high walls and reinforced with corner towers.[98]
Rabat, thành phố thủ đô lịch sử và hiện đại A large, architecturally detailed entrance to a big palace. Several guards are posted out front. MorRabat-Salé-Zemmour-Zaer,
 Morocco
Cultural:RabMor
(ii), (iv)
7002349000000000000349 (860) 2012 Rebuilt under the direction of the French from 1912 to the 1930s, the city blends historic and modern features, such as botanical gardens, the Hassan Mosque, and the remnants of Moorish and Andalusian settlements from the 17th century.[99]

Mauritania[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Ksour cổ của Ouadane, Chinguetti, TichittOualata A picture of a tall stone and medieval looking tower, surrounded by buildings constructed with the same material. MauritaniaChinguetti,
Ouadane,
Oualata,
and Tichitt,
 Mauritania
Văn hóa:MauAnc
(iii), (iv), (v)
1996 "Được thành lập vào thế kỷ 11 và 12 để phục vụ các đoàn lữ hành đi qua sa mạc Sahara, các trung tâm thương mại và tôn giáo này đã trở thành tâm điểm của nền văn hóa Hồi giáo.[100]
Vườn quốc gia Banc d'Arguin A front view of four small ships, without their sails, overlooking the Atlantic Ocean in the background. Three narrow shoals fill the foreground. MauritaniaAzefal
and Nouadhibou,
 Mauritania
Thiên nhiên:MauBan
(ix), (x)
70061200000000000001.200.000 (3.000.000) 1989 Đây là một địa chỉ lớn cho các loài chim di cư từ Bắc Âu, Siberia và Greenland mỗi năm, bao gồm cả chim hồng hạc, dẽ cánh rộng, bồ nông và nhàn biển. Phần lớn các loài cư trú trên các bãi cát thuộc vườn quốc gia, bao gồm cả các đảo Tidra, Niroumi, Nair, Kijji và Arguim. Số lượng chim làm tổ từ 25.000 đến 40.000 cặp thuộc 15 loài, làm cho đây trở thành vùng đất lớn nhất của các loài chim mặt nước ở Tây Phi (IUCN đánh giá kỹ thuật, 1989).[101]

Mauritius[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Aapravasi Ghat A picture of four rectangular stone structures a few feet high, laid against a wall of a larger height. MauritiusPort Louis,
 Mauritius
Văn hóa:MauritiusAap
(vi)
69991600000000000000,16 (0,40)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] 2006 Aapravasi Ghat là một tổ hợp các tòa nhà từng là địa điểm lịch sử, một khu vực nhập cư, thuê lao động từ Ấn Độ với chính phủ thuộc địa Anh. Trong khoảng từ năm 1834 đến 1920 đã có khoảng nửa triệu lao động tới Port Louis hoặc làm việc ở Mauritius sau đó được sử dụng trong các vùng đất thuộc địa khác của Anh. Quá trình di cư, nhập cảnh của các lao động từ Ấn Độ là một dấu ấn sâu sắc ảnh hưởng tới xã hội của quốc gia này, trở thành cột mốc lịch sử và văn hóa bản địa.[102]
Cảnh quan văn hóa Le Morne An aerial view of a sandspit, home to a large, pointy boulder. Shallow water surrounds its sides, while the sea covers its backside. MauritiusRivière Noire District,
 Mauritius
Cultural:MauritiusLem
(iii), (vi)
7002349000000000000349 (860) 2008 The rugged mountain that juts into the ocean was used as a shelter by runaway slaves through the 18th and early 19th centuries. They formed small settlements in the caves and on its summit.[103]

Mozambique[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Đảo Mozambique Several small boats float onshore. A white church with a red roof stands several metres away up a sandy path. MozNampula,
 Mozambique
Văn hóa:MozIsl
(iv), (vi)
1991 Các thương nhân người Bồ Đào Nha đã xây dựng ở đây những công trình kiến trúc có lịch sử từ thế kỷ 16.[104]

Nam Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Khu bảo tồn hoa mũi Hảo Vọng A view of a forest in the foreground, with a mountain range in the background. SouEastern Cape
and Western Cape,
 South Africa
Thiên nhiên:SouCap
(ix), (x)
7005553000000000000553.000 (1.370.000) 2004 Rộng 553.000 ha và chiếm tới 20% các loài thực vật của toàn châu Phi. Khu bảo tồn thể hiện sự đa dạng sinh thái, sinh học kết hợp với thảm thực vật cây bụi duy nhất chỉ có ở nơi đây. Nơi đây là một trong những khu vực có mật độ dày đặc các loài thực vật đặc hữu và sự đa dạng nhất trên thế giới.[105]
Di chỉ người vượn ở Sterkfontein, Swartkrans, Kromdraai, và Environs A picture of dozens of pointed limestone formations hanging from a ceiling inside a cave. SouthGauteng,
Limpopo,
and North West,
 South Africa
Văn hóa:SouthCra
(iii), (vi)
1999 Các hang động chứa hóa thạch chứng tỏ dấu vết nghề nghiệp và sự tiến hóa của con người có niên đại 3,3 triệu năm.[106]
Cảnh quan văn hóa Mapungubwe A picture of a very rocky hill, spanning several hundred metres. SouthLimpopo,
 South Africa
Cultural:SouthMap
(ii), (iii),
(iv), (v)
700428168000000000028.168 (69.600) 2003 The open savanna landscape lies at the confluence of the Limpopo and Shashe Rivers. It was the heart of the Mapungubwe Kingdom until the 14th century, when the area was abandoned, leaving untouched remains of palaces and settlements.[107]
Công viên ngập nước iSimangaliso A view of a large bed of water near sunset. Onshore to the right is a small shack made of a thin material elevated with wooden poles. SouthKwaZulu-Natal,
 South Africa
Thiên nhiên:SouthiSi
(vii), (ix), (x)
7005239566000000000239.566 (591.980) 1999 Đây là khu bảo tồn lớn thứ ba của Nam Phi có sự đa dạng về các hệ sinh thái khác nhau từ các rạn san hô, những bãi biển cát trải dài cho đến rừng đồi cận nhiệt đới, thảo nguyên và vùng đất ngập nước. Động vật phổ biến trong công viên bao gồm voi, báo, tê giác đen, tê giác trắng, trâu rừng, cá voi, cá heo, cá mập voi, rùa biển, cá sấu sông Nin và hà mã...[108]
Công viên Maloti-Drakensberg A ground view of a valley and several mountain tops. SouthQacha's Nek District,
 Lesotho*
KwaZulu-Natal,
 South Africa*
Mixed:SouthUkh
(i), (iii),
(vii), (x)
7005249313000000000249.313 (616.070) 2000 The park features incisive dramatic cutbacks, golden sandstone ramparts, and the largest concentration of cave art in Sub-Saharan Africa.[109]
Vredefort Dome A view of a multicoloured cave ceiling. SouthFree State
and North West,
 South Africa
Natural:SouthVre
(viii)
700430000000000000030.000 (74.000) 2005 The crater, with a diameter of 190 km (120 mi), is the largest, oldest, and most deeply eroded astrobleme found on Earth, dating back more than two billion years.[110]
Khu thắng cảnh Richtersveld A picture of several shrubs obstructing a view of a large desert. SouthNorthern Cape,
 South Africa
Cultural:SouthRic
(iv), (v)
7005160000000000000160.000 (400.000) 2007 The mountainous desert sustains the semi-nomadic livelihood of the Namaqua, which includes seasonal migrations that have gone unchanged for two millennia.[111]
Đảo Robben A view of a moderately fortified prison and a guard tower. SouthWestern Cape,
 South Africa
Văn hóa:SouthRob
(iii), (vi)
7002475000000000000475 (1.170) 1999 Between the 17th and 20th century, the island was used as a prison, including for political prisoners, a hospital for socially unacceptable groups, and a military base.[112]

Namibia[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Twyfelfontein or /Ui-//aes Various drawings on a cave wall. NamTwyKunene,
 Namibia
Văn hóa:NamTwy
(iii), (v)
700157000000000000057 (140) 2007 The site has one of the largest concentrations of rock engravings in Africa, which range from a period of over 2,000 years.[113]
Biển cát Namib Nam Namibia Thiên nhiên:NamNam
(vii), (viii), (ix), (x)
70063077700000000003.077.700 (7.605.000) 2013 [114]

Niger[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia Aïr và Ténéré A picture of a large, depressed area of sand to the right and a mountain range in the background. Relatively small vehicles are parked alongside the massive hole. Niger1Arlit Department,
 Niger
Thiên nhiên:Niger1Air
(vii), (ix), (x)
70067736000000000007.736.000 (19.120.000) 1991 Khu vực bao gồm nửa phía đông của dãy núi Aïr và các phần phía tây của sa mạc Ténéré. Khu bảo tồn được đưa vào danh sách di sản thế giới bị đe dọa vào năm 1992. Toàn bộ khu vực có diện tích 77.360 km 2, khiến nó trở thành khu bảo tồn thiên nhiên lớn thứ hai ở châu Phi, và lớn thứ tư trên thế giới. Đây là khu vực bảo vệ lớn nhất loài linh dương sừng soắn.[115][116][117]
Cảnh quan văn hóa Sukur A landscape view of a series of rocky valleys. Niger2Madagali,
 Nigeria
Văn hóa:Niger2Suk
(iii), (v), (vi)
1999 The site features the Palace of the Hidi, terraced fields, and the remains of a former iron industry.[118]
Vườn quốc gia W của Niger A picture of a marshy river surrounded on both sides by shrubs and trees. Niger1Say Department,
 Niger
Natural:Niger1WNa
(ix), (x)
7005220000000000000220.000 (540.000) 1996 The park is in the zone between savanna and forest lands, and is an important ecosystem for the biogeographical area.[119]
Trung tâm lịch sử Agadez Niger1Tchirozerine Department,
 Niger
Văn hóa:Niger1Aga
(ii), (iii)
700178000000000000078 (190) 2013 Thành phố được thành lập trước thế kỷ XIV và dần trở thành thành phố quan trọng nhất của người Tuareg bằng cách phát triển thương mại xuyên Sahara. Các công trình kiến trúc gồm Nhà thờ Hồi giáo Lớn Agadez, các cung điện cùng với rất nhiều các ngôi nhà bằng đất nung ở các khu phố cổ[120].

Nigeria[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Rừng thiêng Osun-Osogbo A picture of an abstract-looking hut. Niger2Osogbo,
 Nigeria
Văn hóa:Niger2Osu
(ii), (iii), (vi)
700175000000000000075 (190) 2005 The dense forests are one of the final remnants of high forests in southern Nigeria. It is the last sacred grove of the Yoruba culture.[121]

Senegal[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Đảo Gorée A picture with a beige dock in the foreground and a multicoloured city in the background. SenDakar Region,
 Senegal
Văn hóa:SenIslandofGor
(vi)
1978 Đây là nơi buôn bán nô lệ lớn nhất ở châu Phitrên bờ biển Đại Tây Dương từ thế kỷ 15 đến 19. Nơi đây từng bị cai trị bởi những người Bồ Đào Nha, Hà Lan, Anh và Pháp với kiến ​​trúc đặc trưng, tương phản giữa một bên là khu vực tồi tàn giành cho nô lệ và khu vực với những ngôi nhà sang trọng của thương nhân, những người buôn bán nô lệ[122].
Khu bảo tồn chim quốc gia Djoudj A very small grassy island cramped with white, long-beaked pelicans. SenSaint-Louis Region,
 Senegal
Thiên nhiên:SenDjo
(vii), (x)
700416000000000000016.000 (40.000) 1981 Khu vực đất ngập nước ven sống Senegal bao gồm các hồ, ao, đầm lầy là nơi cư ngự của khoảng 1,5 triệu loài chim[123]
Đảo Saint-Louis A somewhat narrow street runs straight between several lightly coloured buildings. SenSaint-Louis Region,
 Senegal
Văn hóa:SenIslandofSai
(ii), (iv)
2000 Người Pháp chiếm làm thuộc địa từ thế kỷ 17 và là một hòn đảo nằm ở cửa sông Senegal. Nó đóng một vai trò quan trong trong nền văn hóa và kinh tế của Tây Phi[124]
Vườn quốc gia Niokolo-Koba A bird's eye view of a river running through a forested plain. SenKédougou Region
and Tambacounda Region,
 Senegal
Natural:SenNio
(x)
7005913000000000000913.000 (2.260.000) 1981 The forests and savannas bordering the Gambia River have a diverse fauna, including Derby Eland, chimpanzees, lions, birds, reptiles, and amphibians.[125] The park was listed as being endangered for low mammal populations, the construction of a dam, and management problems.[126]
Chuỗi đá Sene-Gambia A picture of several mounds of dirt. GamCentral River Division
and Kaolack Region,
 Gambia*
 Senegal*
Cultural:GamSto
(i), (iii)
700110000000000000010 (25) 2006 The groups of stone circles are among over 1,000 different monuments along the Gambia River. Used as burial grounds, they were erected between the 3rd century BCE and the 16th century CE.[127]
Vườn quốc gia Saloum Delta An aerial view of a river zigzagging sharply through a damp field. Sen Senegal Cultural:SenSal
(iii), (iv), (v)
7005145811000000000145.811 (360.310) 2011 The area has sustained human life thanks to fishing and shellfish gathering, for which there are 218 shellfish mounds across the site.[128]
Cảnh quan văn hóa tỉnh Bassari: Bassari, FulaBedik Sen Senegal Văn hóa:SenBas
(iii), (v), (vi)
700450309000000000050.309 (124.320) 2012 [129]

Seychelles[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Khu bảo tồn Vallée de Mai A picture of a waterfall obstructed by a couple of palm trees. SeyPraslin,
 Seychelles
Thiên nhiên:SeyVal
(vii), (viii),
(ix), (x)
700120000000000000020 (49) 1983 The natural palm forest is preserved in almost its original state.[130]
Aldabra Atoll A satellite view of a bare, triangle-shaped island surrounded completely by water. SeyAldabra Group,
 Seychelles
Thiên nhiên:SeyAld
(vii), (ix), (x)
700435000000000000035.000 (86.000) 1982 Đảo san hô Aldabra là đảo san hô lớn thứ hai thế giới. Môi trường thiên nhiên chưa bị tác động bởi con người. Nơi đây nổi bật với các loài động thực vật đặc biệt bao gồm rùa khổng lồ Aldabra (loài rùa lớn nhất thế giới) và nhiều loài chim biển.[131]

Sudan[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Gebel Barkal và Di chỉ khảo cổ Napatan A large, square-shaped mound made up up dirt and rock in the middle of a deserted area. SudMeroë,
 Sudan
Văn hóa:SudGeb
(i), (ii),
(iii), (iv), (vi)
7002183000000000000183 (450) 2003 Gebel Barkal là ngọn núi nhỏ nằm cách thủ đô Khartoum khoảng 400 km về phía bắc trên một đoạn uốn cong lớn của sông Nile, trong khu vực được gọi là Nubia. Ngọn núi là nơi dừng chân cho các thương nhân trên các tuyến đường quan trọng giữa Trung Phi, Ả Rập và Ai Cập, nơi mà họ có thể dễ dàng vượt qua được sông Nile.[132]
Di chỉ khảo cổ Đảo Meroe An aerial view of a dozen pyramids in relatively bad shape in the foreground, and a deserted view in the background. SudMeroë,
 Sudan
Văn hóa:SudArc
(ii), (iii), (iv), (v)
70032357000000000002.357 (5.820) 2011 Đây là trung tâm của vương quốc Kush, tồn tại từ thế kỷ thứ 8 TCN đến thế kỷ 4 bao gồm các tàn tích thành phố, lăng mộ hoàng gia và hai khu định cư Musawwarat es-Sufra và Naqa được xây dựng ven sông. Các loại hình kiến trúc được xây dựng bao gồm các kim tự tháp, đền đài, cung điện đại diện cho nghệ thuật, tôn giáo miền Bắc thung lũng sông Nile[133]

Tanzania[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Vườn quốc gia Kilimanjaro An aerial view of a large mountain's peak, encircled by many thick white clouds. TanKilimanjaro Region,
Bản mẫu:Country data Tanzania, United Republic of
Thiên nhiên:TanKil
(vii)
700475575000000000075.575 (186.750) 1987 Núi Kilimanjaro là ngọn núi cao nhất Châu Phi được bao quanh bởi các thảo nguyên, rừng và nơi sinh sống của rất nhiều loài động vật có vú[134]
Khu bảo tồn Ngorongoro Two rhinos walk alongside each other in an empty field, with shadowed mountain ranges in the background. TanArusha Region,
Bản mẫu:Country data Tanzania, United Republic of
Hỗn hợp:TanNgo
(iv), (vii),
(viii), (ix), (x)
7005809440000000000809.440 (2.000.200) 1979 The site features a concentration of wild animals in a crater beside the active volcano Oldonyo Lengai.[135]
Vườn quốc gia Serengeti A family of zebras walking through a plain, with four elephants and a few trees wandering in the background. TanArusha Region,
Mara Region,
Shinyanga Region,
Bản mẫu:Country data Tanzania, United Republic of
Natural:TanSer
(vii), (x)
70061476300000000001.476.300 (3.648.000) 1981 The vast savanna is known for the annual migration for herds of wildebeest, gazelle, zebras, and their predators.[136]
Thị trấn đá Zanzibar A distant view of a very large and luxurious building near a wide river. TanZanzibar,
Bản mẫu:Country data Tanzania, United Republic of
Cultural:TanSton
(ii), (iii), (vi)
700196000000000000096 (240) 2000 A prime example of an East African coastal trading town, its urban fabric and townscape remains intact.[137]
Khu bảo tồn Selous Game Five elephants drinking from a flooded field from afar. TanLindi Region,
Morogoro Region,
Mtwara Region,
Pwani Region,
and Ruvuma Region,
Bản mẫu:Country data Tanzania, United Republic of
Natural:TanSel
(ix), (x)
70065000000000000005.000.000 (12.000.000) 1982 The park's vegetation varies from dense thickets to open wooded grasslands, and features large numbers of elephants, Black Rhinoceros, cheetahs, giraffes, hippos and crocodiles.[138]
Phế tích Kilwa KisiwaniSongo Mnara Vault of a ramshackled and possibly ruined building. TanKilwa District,
Bản mẫu:Country data Tanzania, United Republic of
Cultural:TanRui
(iii)
1981 The site features the remains of two ports used extensively for trade across the Indian Ocean from the 13th and 16th century.[139] It was placed onto the list of List of World Heritage in Danger by the World Heritage Committee in 2004, citing "the continuing deterioration and the serious threats affecting the property of the Ruins of Kilwa Kisiwani and Songo Mnara".[140]
Khu nghệ thuật đá Kondoa A picture of several red engravings depicting people hunting large animals on a cave wall. TanKondoa District,
Bản mẫu:Country data Tanzania, United Republic of
Văn hóa:TanKon
(iii), (vi)
7005233600000000000233.600 (577.000) 2006 một hệ thống các hang động được đục vào sườn núi đá trong đó có những bức tranh khoảng 2.000 năm tuổi và có giá trị nghệ thuật cao. Nó ghi lại câu chuyện kinh tế-xã hội từ những săn bắn, hái lượm cho đến các sinh hoạt nông thôn[141]

Togo[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Koutammakou, Vùng đất của người Batammariba A picture of a large hut resembling a castle, in front of several trees. TogKara Region,
 Togo
Văn hóa:TogKou
(v), (vi)
700450000000000000050.000 (120.000) 2004 The Batammariba's mud tower houses have become a symbol of Togo. They range up to two stories and feature spherical granaries.[142]

Trung Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Vườn quốc gia Manovo-Gounda St. FlorisBản mẫu:† A blank map of a rectangular-looking country with several rivers running through it. A location is marked in the north with a red dot. CenBamingui-Bangoran,
 Central African Republic
Natural:CenMan
(ix), (x)
70061740000000000001.740.000 (4.300.000) 1988 The park features vast savannas with a wealth of flora and fauna, such as Black Rhinoceros, elephants, cheetahs, leopards, wild dogs, red-fronted gazelles and buffalo.[143] The site was placed on the List of World Heritage in Danger in 1997 due to grazing and poaching that is thought to have claimed 80% of the wildlife in the park. Also cited was the shooting of four park staff and "a general state of deteriorating security".[144]
Sangha Trinational Cam Cameroon*
 Cộng hòa Trung Phi*
 Congo*
Thiên nhiên:CamCen
(ix), (x)
70038780000000000008.780 (21.700) 2012 [145]

Tunisia[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Đấu trường El Jem A picture of a large stone building, with several framed openings meant to resemble windows. TunEl Djem,
 Tunisia
Văn hóa:TunEld
(iv), (vi)
1979 Đấu trường La Mã này là một trong ba đấu trường lớn nhất thế giới. Đấu trường được xây dựng vào năm thứ 3 sau công nguyên và có sức chứa 35.000 người. Đấu trường này chính là ngoại cảnh cho bộ phim Gladiator (Đấu sĩ) nổi tiếng.[146]
Medina của Tunis A picture of the lobby inside a luxurious building. TunTunis,
 Tunisia
Cultural:TunMedinaofTun
(ii), (iii), (v)
1979 The medina holds 700 monuments, including palaces, mosques, mausoleums, madrasah and fourtains, testifying to Tunis' golden age from the 12th to the 16th century.[147]
Thị trấn KerkuaneNecropolis của nó A picture of four stone pillars which once held up a house. TunNabeul Governorate,
 Tunisia
Văn hóa:TunPun
(iii)
1985 The city was abandoned in 250 BCE during the First Punic War, and is the only surviving example of a PhoenicioPunic settlement.[148]
Di chỉ khảo cổ của Carthage A picture of several deteriorating stone structures, with two thin cylindrical towers of varying heights standing to the left of the background. TunTunis,
 Tunisia
Văn hóa:TunArc
(ii), (iii), (vi)
1979 Thành phố cổ đã có một thời phát triển huy hoàng mở ra nền văn minh Punic, hay còn gọi là nền văn minh Carthage. Được xây dựng vào năm 814 trước Công nguyên. Carthage nhanh chóng trở thành một thành phố nguy nga và phát triển hưng thịnh, hùng mạnh ở Địa Trung Hải. Sau cuộc chiến tranh Punic lần thứ ba, quân La Mã đã san bằng thành phố này vào năm 146 Trước Công Nguyên. Tuy nhiên, người La Mã đã tái lập thành phố và nó đã trở thành một trong ba trung tâm quan trọng nhất của Đế quốc La Mã[149]
Vườn quốc gia Ichkeul A view of two large hills and a small beach, partially obstructed from the left by a larger vegetated hill. TunBiBizerte,
 Tunisia
Thiên nhiên:TunIch
(x)
700412600000000000012.600 (31.000) 1980 Vườn quốc gia ngập nước với hồ Ichkeul là một điểm dừng chân chính cho hàng trăm ngàn chim di trú bao gồm: vịt trời, ngỗng trời, cò và chim hồng hạc; cùng với đó là hệ động thực vật đa dạng với 200 loài động vật, 500 loài thực vật. Ichkeul cũng là hồ còn lại cuối cùng trong chuỗi các hồ nước, khi khu vực Bắc Phi được mở rộng[150].
Dougga / Thugga A set of stone seats laid out in a semi-circle to the left overlook a restored stage made up of similar materials to the right. A view of grassy plains precede a wide, mountainous range. TunBeBéja Governorate,
 Tunisia
Văn hóa:TunDou
(ii), (iii)
700170000000000000070 (170) 1997 Nằm sâu trong đất liền ở miền Bắc của Tunisia, thành phố cổ Dougga được xây dựng bởi người La Mã cổ đại vào năm 47 trước Công nguyên. Dougga được xây dựng theo lối thiết kế đô thị rất đặc trưng với đền thờ, hí trường, nhà tắm công cộng, chợ, những tác phẩm bằng đá lớn...[151]
Medina của Sousse An aerial view of a town square. The inside of a large, square building is visible. TunSousse Governorate,
 Tunisia
Cultural:TunMedinaofSou
(iii), (iv), (v)
700132000000000000032 (79) 1988 A prime example of a town from the early Islamic period, the city was an important port during the 9th century.[152]
Kairouan A picture with a dozen stone tombs, all of which are enclosed within a large wall. A large tower stands behind the wall several stories high. TunKairouan Governorate,
 Tunisia
Văn hóa:TunKai
(i), (ii),
(iii), (v), (vi)
1988 Thành phố được người Ả Rập thành lập vào năm 670 và phát triển thịnh vượng trong thế kỷ thứ thứ 9. Di sản của nó bao gồm các thánh đường Hồi giáo Uaba và thánh đường Hồi giáo Ba Cửa.[153][154]

Uganda[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Lăng mộ các vua Buganda ở KasubiBản mẫu:† A picture of a dome-shaped house made of natural materials. UgandaKampala District,
 Uganda
Văn hóa:UgandaTom
(i), (iii),
(iv), (vi)
700127000000000000027 (67) 2001 The tombs, built after 1884, are a major example of prime architecture using organic materials, principally wood, thatch, reed, and wattle and daub.[155] The tombs were almost completely destroyed by a fire in March 2010, prompting the World Heritage Committee to reluctantly mark the site as being in danger. The Ugandan government has since called for the reconstruction of the tombs, and UNESCO has agreed to mobilise funds for the project.[156][157]
Vườn quốc gia Bwindi Impenetrable A view inside of a dense forest with a gorilla roaming a few metres away on its hind legs. UgandaKabale District,
Kisoro District,
and Rukungiri District,
 Uganda
Thiên nhiên:UgandaBwi
(vii), (x)
700432092000000000032.092 (79.300) 1994 Nó bao gồm các cánh rừng, núi và rừng đất thấp và chỉ có thể tới được bằng đi bộ. Là một trong những nơi giàu nhất về các hệ sinh thái ở châu Phi với khoảng 120 loài động vật có vú, 348 loài chim, 220 loài bướm, 27 loài ếch và nhiều loài đang bị đe dọa. Hệ thực vật tại rừng Bwindi là một trong số các khu rừng đa dạng nhất ở Đông Phi với hơn 1.000 loài thực vật có hoa[158]
Vườn quốc gia Núi Rwenzori A panoramic view of a slightly foggy plain, with mountains filling the background. UgandaBundibugyo District,
Kabarole District,
Kasese District,
 Uganda
Thiên nhiên:UgandaRuw
(vii), (x)
700499600000000000099.600 (246.000) 1994 Covering most of the Rwenzori Mountains, including Mount Margherita, Africa's third-highest peak, the park features glaciers, waterfalls and lakes in an Alpine landscape. It also features various endangered species and unusual flora.[159]

Zambia[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Thác nước Mosi-oa-Tunya / Victoria A view of dozens of waterfalls side-by-side crashing into the water below. A rainbow forms at the right. ZamLivingstone District
and Matabeleland North,
 Zambia*
 Zimbabwe*
Natural:ZamMos
(vii), (viii)
70038780000000000008.780 (21.700) 1989 The falls of the Zambezi River, which is more than 2 km (1,2 mi) wide, plunge down various basalt gorges resulting in a colorful mist.[160]

Zimbabwe[sửa | sửa mã nguồn]

Di sản Hình ảnh Địa điểm Tiêu chuẩn Diện tích
ha (mẫu)
Năm Mô tả
Thác nước Mosi-oa-Tunya / Victoria A view of dozens of waterfalls side-by-side crashing into the water below. A rainbow forms at the right. ZamLivingstone District
Matabeleland North,
 Zambia*
 Zimbabwe*
Thiên nhiên:ZamMos
(vii), (viii)
70038780000000000008.780 (21.700) 1989 The falls of the Zambezi River, which is more than 2 km (1,2 mi) wide, plunge down various basalt gorges resulting in a colorful mist.[161]
Đài tưởng niệm quốc gia Đại Zimbabwe A picture of a semi-spherically shaped stone enclosure sitting in front of a larger wall. ZimMasvingo Province,
 Zimbabwe
Cultural:ZimGre
(i), (iii), (vi)
7002722000000000000722 (1.780) 1986 Thành phố, hiện giờ là một phế tích nhưng đã từng là một trung tâm thương mại quan trong từ thế kỷ 11 đến thế kỷ 15 và là trung tâm của nền văn minh Bantu[162]
Khami A black and white photo of a partially ruined wall from above. ZimMatabeleland,
 Zimbabwe
Văn hóa:ZimKha
(iii), (iv)
1986 Thành phố được xây dựng từ giữa thế kỷ thứ 16 và từng làmooyj trung tâm thương mại quan trọng. Các tàn tích còn lại là đài kỷ niệm quốc gia của Zimbabwe.[163]
Đồi Matobo A leafless tree partially obstructs a sunrise over a large field. ZimMatabeleland South,
 Zimbabwe
Cultural:ZimMat
(iii), (v), (vi)
7005205000000000000205.000 (510.000) 2003 The large boulders have been used as natural shelters since the early Stone Age and feature a collection of rock paintings.[164]
Vườn quốc gia Mana Pools, Sapi và Chewore A view of a vegetated plain, with a river flowing in the foreground alongside it. ZimMatabeleland North,
 Zimbabwe
Natural:ZimMan
(vii), (ix), (x)
7005676600000000000676.600 (1.672.000) 1984 The park, located on the banks of the Zambezi River, features a variety of wild animals, such as buffalo, leopards, cheetahs and Nile crocodiles.[165]


Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Abu Mena”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  2. ^ “Abu Mena – Threats to the Site (2001)”. UNESCO. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2010. 
  3. ^ “Ancient Thebes with its Necropolis”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  4. ^ “Memphis and its Necropolis – the Pyramid Fields from Giza to Dahshur”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  5. ^ “Nubian Monuments from Abu Simbel to Philae”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  6. ^ “Wadi Al-Hitan (Whale Valley)”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  7. ^ “Historic Cairo”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  8. ^ “Saint Catherine Area”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  9. ^ “Al Qal'a of Beni Hammad”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  10. ^ “Tassili n'Ajjer”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  11. ^ “Tipasa”. UNESCO. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2011. 
  12. ^ “Djémila”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  13. ^ “Giữ gìn di sản văn hoá”. Website Đại sứ quán Angiêri tại Việt Nam. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2014. 
  14. ^ “Timgad”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  15. ^ “Kasbah of Algiers”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  16. ^ “Giữ gìn di sản văn hoá”. Đại sứ quán Angiêri tại Việt Nam. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2014. 
  17. ^ “M'Zab Valley”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  18. ^ “Royal Palaces of Abomey”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  19. ^ “Tsodilo”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  20. ^ “The Ruins of Loropéni”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  21. ^ “Dja Faunal Reserve”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  22. ^ “Sangha Trinational”. UNESCO. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2013. 
  23. ^ “Cidade Velha, Historic Centre of Ribeira Grande”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  24. ^ “Các hồ Ounianga”. UNESCO. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2013. 
  25. ^ “Sangha Trinational”. UNESCO. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2013. 
  26. ^ “Garamba National Park”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  27. ^ “Decision – 08COM X.26-27 – Inscriptions on the List of World Heritage in Danger”. UNESCO. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2011. 
  28. ^ “Decision – 16COM X.E – Removed from the World Heritage List in Danger: Garamba National Park (Zaire)”. UNESCO. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2011. 
  29. ^ (29 October–2 November 1994) Convention Concerning the Protection of the World Cultural and Natural Heritage, Eighth Ordinary Session , Buenos Aires: UNESCO. (Report). Retrieved on 10 September 2011.
  30. ^ (2–7 December 1996) Convention Concerning the Protection of the World Cultural and Natural Heritage, Twentieth Session . Merida, Mexico: UNESCO. (Report). Retrieved on 10 September 2011.
  31. ^ “Kahuzi-Biega National Park”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  32. ^ “Vườn quốc gia Kahuzi-Biega – Threats to the Site (1997)”. UNESCO. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2011. 
  33. ^ “Virunga National Park”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  34. ^ “Virunga National Park – Threats to the Site (1994)”. UNESCO. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2011. 
  35. ^ “Salonga National Park”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  36. ^ “Decision – 23COM X.B.21 – SOC: Salonga National Park (Democratic Republic of the Congo (DRC))”. UNESCO. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2011. 
  37. ^ “Okapi Wildlife Reserve”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  38. ^ “Okapi Wildlife Reserve – Threats to the Site (1997)”. UNESCO. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2011. 
  39. ^ “Mount Nimba Strict Nature Reserve”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  40. ^ “Mount Nimba Strict Nature Reserve – Threats to the Site (1992)”. UNESCO. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2011. 
  41. ^ “Decision – 35COM 7A.3 – Mount Nimba Strict Nature Reserve (Côte d'Ivoire/Guinea) (N 155 bis)”. UNESCO. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2011. 
  42. ^ “Taï National Park”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  43. ^ “Comoé National Park”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  44. ^ “Comoé National Park – Threats to the Site (2003)”. UNESCO. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2010. 
  45. ^ “Historic Town of Grand-Bassam”. UNESCO. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2012. 
  46. ^ “Aksum”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  47. ^ “Rock-Hewn Churches, Lalibela”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  48. ^ “Simien National Park”. UNESCO. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2010. 
  49. ^ “Simien National Park – Threats to the Site (1996)”. UNESCO. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2011. 
  50. ^ “Tiya”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  51. ^ “Fasil Ghebbi, Gondar Region”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  52. ^ “Lower Valley of the Omo”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  53. ^ “Lower Valley of the Awash”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  54. ^ “Harar Jugol, the Fortified Historic Town”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  55. ^ “Cảnh quan văn hóa Konso”. UNESCO. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2011. 
  56. ^ “Ecosystem and Relict Cultural Landscape of Lopé-Okanda”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  57. ^ “James Island and Related Sites”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  58. ^ “Stone Circles of Senegambia”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  59. ^ “Những công trình xây dựng truyền thống của người Asante”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  60. ^ “Forts and Castles, Volta, Greater Accra, Central and Western Regions”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  61. ^ “Mount Nimba Strict Nature Reserve”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  62. ^ “Mount Nimba Strict Nature Reserve – Threats to the Site (1992)”. UNESCO. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2011. 
  63. ^ “Decision – 35COM 7A.3 – Mount Nimba Strict Nature Reserve (Côte d'Ivoire/Guinea) (N 155 bis)”. UNESCO. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2011. 
  64. ^ “Mount Kenya National Park/Natural Forest”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  65. ^ “Lamu Old Town”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  66. ^ “Sacred Mijikenda Kaya Forests”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  67. ^ “Lake Turkana National Parks”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  68. ^ “World Heritage Convention”. UNESCO. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  69. ^ “Kenya Lake System in the Great Rift Valley and Australia's Ningaloo Coast inscribed on UNESCO's World Heritage List”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2011. 
  70. ^ “Kenya Lake System in the Great Rift Valley”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2011. 
  71. ^ “Maloti-Drakensberg Park”. UNESCO. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2013. 
  72. ^ “Archaeological Site of Cyrene”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  73. ^ “Bóng đen xung đột Libya đe dọa 5 di sản thế giới”. Báo điện tử Tamnhin. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2014. 
  74. ^ “Archaeological Site of Leptis Magna”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  75. ^ “Archaeological Site of Sabratha”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  76. ^ “Old Town of Ghadamès”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  77. ^ “Rock-Art Sites of Tadrart Acacus”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  78. ^ “Rainforests of the Atsinanana”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  79. ^ “Decision – 34COM 7B.2 – Rainforests of Atsinanana (Madagascar) (N 1257)”. UNESCO. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2011. 
  80. ^ “Tsingy de Bemaraha Strict Nature Reserve”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  81. ^ “Royal Hill of Ambohimanga”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  82. ^ “Tomb of Askia”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  83. ^ “Heritage sites in northern Mali placed on List of World Heritage in Danger”. UNESCO. 28 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2012. 
  84. ^ “Cliff of Bandiagara (Land of the Dogons)”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  85. ^ “Timbuktu”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  86. ^ “Ansar Dine fighters destroy Timbuktu shrines”. Al Jazeera. 30 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2012. 
  87. ^ “Old Towns of Djenné”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  88. ^ “Lake Malawi National Park”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  89. ^ “Chongoni Rock Art Area”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  90. ^ “Khu vực Đá nghệ thuật Chongoni - Malawi”. Trang điện tử của Tạp chí Ngày Nay, Liên hiệp các hội UNESCO Việt Nam. 
  91. ^ “Archaeological Site of Volubilis”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  92. ^ “Historic City of Meknes”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  93. ^ “Medina of Essaouira (formerly Mogador)”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  94. ^ “Medina of Fez”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  95. ^ “Medina of Marrakesh”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  96. ^ “Medina of Tétouan (formerly known as Titawin)”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  97. ^ “Portuguese City of Mazagan (El Jadida)”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  98. ^ “Ksar of Ait-Ben-Haddou”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  99. ^ “Rabat, modern capital and historic city: a shared heritage”. UNESCO. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2012. 
  100. ^ “Ancient Ksour of Ouadane, Chinguetti, Tichitt and Oualata”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  101. ^ “Banc d'Arguin National Park”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  102. ^ “Aapravasi Ghat”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  103. ^ “Le Morne Cultural Landscape”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  104. ^ “Island of Mozambique”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  105. ^ “Cape Floral Region Protected Areas”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  106. ^ “Fossil Hominid Sites of Sterkfontein, Swartkrans, Kromdraai, and Environs”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  107. ^ “Mapungubwe Cultural Landscape”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  108. ^ “iSimangaliso Wetland Park”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  109. ^ “Công viên Maloti-Drakensberg”. UNESCO. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2013. 
  110. ^ “Vredefort Dome”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  111. ^ “Richtersveld Cultural and Botanical Landscape”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  112. ^ “Robben Island”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  113. ^ “Twyfelfontein or /Ui-//aes”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  114. ^ “Biển cát Namib”. UNESCO. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2013. 
  115. ^ “Air and Ténéré Natural Reserves”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  116. ^ “Air and Ténéré Natural Reserves – Threats to the Site (1992)”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2010. 
  117. ^ “Decision 33COM 7A.10 – Air and Ténéré Natural Reserves (Niger) (N 573)”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2010. 
  118. ^ “Sukur Cultural Landscape”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  119. ^ “W National Park of Niger”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  120. ^ “Historic Centre of Agadez”. UNESCO. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2013. 
  121. ^ “Sukur Cultural Landscape”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  122. ^ “Island of Gorée”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  123. ^ “Djoudj National Bird Sanctuary”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  124. ^ “Island of Saint-Louis”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  125. ^ “Niokolo-Koba National Park”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  126. ^ “Decision – 31COM 7B.1 – State of conservation of World Heritage Properties – Niokolo-Koba National Park”. UNESCO. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2011. 
  127. ^ “Stone Circles of Senegambia”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  128. ^ “Saloum Delta”. UNESCO. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2011. 
  129. ^ “Cảnh quan văn hóa tỉnh Bassari: Bassari, Fula”. UNESCO. Truy cập 4 tháng 8 năm 2013. 
  130. ^ “Vallée de Mai Nature Reserve”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  131. ^ “Aldabra Atoll”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  132. ^ “Gebel Barkal và các di chỉ vùng Napatan”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  133. ^ “Di chỉ khảo cổ Đảo Meroe”. UNESCO. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2011. 
  134. ^ “Vườn quốc gia Kilimanjaro”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  135. ^ “Ngorongoro Conservation Area”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  136. ^ “Serengeti National Park”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  137. ^ “Stone Town of Zanzibar”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  138. ^ “Selous Game Reserve”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  139. ^ “Ruins of Kilwa Kisiwani and Ruins of Songo Mnara”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  140. ^ “Decision – 28COM 15B.41 – Ruins of Kilwa Kisiwani and Ruins of Songo Mnara (United Republic of Tanzania)”. UNESCO. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2011. 
  141. ^ “Kondoa Rock Art Sites”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  142. ^ “Koutammakou, the Land of the Batammariba”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  143. ^ “Manovo-Gounda St Floris National Park”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  144. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên manovodang
  145. ^ “Sangha Trinational”. UNESCO. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2013. 
  146. ^ “Amphitheatre of El Jem”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  147. ^ “Medina of Tunis”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  148. ^ “Punic Town of Kerkuane and its Necropolis”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  149. ^ “Archaeological Site of Carthage”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  150. ^ “Ichkeul National Park”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  151. ^ “Dougga / Thugga”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  152. ^ “Medina of Sousse”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  153. ^ “Kairouan”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  154. ^ “Kairouan - thành phố tâm linh”. Báo Tuổi Trẻ Online. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2014. 
  155. ^ “Tombs of Buganda Kings at Kasubi”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  156. ^ “Uganda tombs to be reconstructed”. Afrol News. 13 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2011. 
  157. ^ “Decision – 34COM 7B.53 – Tombs of Buganda Kings at Kasubi (Uganda) (C 1022)”. UNESCO. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2011. 
  158. ^ “Bwindi Impenetrable National Park”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  159. ^ “Ruwenzori Mountains National Park”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  160. ^ “Mosi-oa-Tunya / Victoria Falls”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  161. ^ “Mosi-oa-Tunya / Victoria Falls”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  162. ^ “Great Zimbabwe National Monument”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  163. ^ “Khami Ruins National Monument”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  164. ^ “Matobo Hills”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  165. ^ “Mana Pools National Park, Sapi and Chewore Safari Areas”. UNESCO. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010.