Danh sách giải thưởng của Backstreet Boys

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Là một trong những nhóm nhạc có đĩa đơn bán chạy nhất trên toàn thế giới, Backstreet Boys đã nhận được nhiều giải thưởng và chứng nhận cho thành công của họ với nền công nghiệp âm nhạc trên toàn thế giới.

Dưới đây là danh sách một số giải thưởng, kỷ lục và thành tích của nhóm nhạc Backstreet Boys.

1995[sửa | sửa mã nguồn]

  • Smash Hits Awards
    • Chuyến lưu diễn của nghệ sĩ mới xuất sắc nhất[1]

1996[sửa | sửa mã nguồn]

  • Viva Comet Awards
    • Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất[2]

1997[sửa | sửa mã nguồn]

  • Viva Comet Awards
    • Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất [2]
  • Diamond Award (Canada)
    • Backstreet Boys được chứng nhận album kim cương tại Canada (1,000,000 bản bán ra)[4]

1998[sửa | sửa mã nguồn]

  • MuchMusic Video Awards
    • Nhóm nhạc quốc tế được yêu thích[7]
  • Viva Comet Awards
    • Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất [2]
  • Diamond Award (Canada)
    • Backstreet's Back được chứng nhận album kim cương tại Canada (1,000,000 bản bán ra)[4]

1999[sửa | sửa mã nguồn]

  • MuchMusic Video Awards
    • Nhóm nhạc quốc tế được yêu thích[10]
  • Smash Hits Poll Winners Awards
    • Ban nhạc pop xuất sắc nhất hành tinh[12]
    • Nhóm nhạc quốc tế xuất sắc nhất[12]
    • Đĩa đơn xuất sắc nhất năm 1999: "I Want It That Way"[12]
    • Album xuất sắc nhất năm 1999: "Millennium"[12]
    • Video nhạc pop xuất sắc nhất: "Larger Than Life"[12]
  • Viva Comet Awards
    • Giải sao chổi [2]
  • Diamond Award (U.S.)
    • Backstreet Boys được chứng nhận là album kim cương tại Mỹ (10,000,000 bản bán ra)[13]
    • Millennium được chứng nhận album kim cương tại Mỹ(10,000,000 bản bán ra)[13]
  • Diamond Awards (Canada)
    • Millennium được chứng nhận album kim cương tại in Canada (1,000,000 bản bán ra).[4]

2000[sửa | sửa mã nguồn]

  • Juno Award
    • Album bán chạy nhất (trong hoặc ngoài nước):[5]
  • World Music Awards
    • Nhóm nhạc Mỹ bán chạy đĩa đơn nhất trên thế giới[5]
    • Nhóm nhạc pop bán chạy đĩa đơn nhất trên thế giới[5]
    • Nhóm nhạc R&B án chạy đĩa đơn nhất trên thế giới[5]
    • Nghệ sĩ nhạc Dance bán chạy đĩa đơn nhất trên thế giới[5]

2001[sửa | sửa mã nguồn]

2002[sửa | sửa mã nguồn]

  • RIAJ
    • 17th Japan Gold Disc Award 2002[17]

2006[sửa | sửa mã nguồn]

2008[sửa | sửa mã nguồn]

  • StarShine Magazine Music Choice Awards[19]
    • Shining Star Award: Lifetime Achievement
    • Artist of the Year
    • Favorite Group/Band
    • Best Live Show
    • Album of the Year: "Unbreakable"
    • Song of the Year: "Inconsolable"
    • Best Ballad: "Inconsolable"

2010[sửa | sửa mã nguồn]

  • Starshine Music Award 2010[21]
    • Best Dance Song – “Straight Through My Heart”
    • Best Pop Song – “Bigger”
    • Favorite Band/Group - Backstreet Boys
    • Best Live Show - Backstreet Boys
    • Song Of The Year – “Straight Through My Heart”
    • Album Of The Year - “This Is Us”
    • Artist Of The Year - Backstreet Boys

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Backstreet Bahama Boys”. CBS News. 16 tháng 5 năm 2000. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2010. 
  2. ^ a ă â b “Backstreet Boys at Viva Comet Awards”. Viva. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2010.  [liên kết hỏng]
  3. ^ a ă â b “MTV Europe Music Awards Winners 1994-2000”. Billboard Magazine. 10 tháng 11 năm 2001. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2010. 
  4. ^ a ă â “Backstreet Boys' Canadian certification-awards”. Canadian Recording Industry Association. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2010. 
  5. ^ a ă â b c d đ e “Backstreet Boys: Timeline”. reckonthenet.com. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2010. 
  6. ^ “1998 VMA Winners”. MTV. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2010. 
  7. ^ “1998 Recap: Winners”. MuchMusic. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2010. 
  8. ^ “Boy power rules Planet Pop”. BBC News. 11 tháng 12 năm 1998. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010. 
  9. ^ “Die Preisträger (The winners) 1998”. ECHO. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2010. 
  10. ^ “1999 Recap: Winners”. MuchMusic. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2010. 
  11. ^ “MTV Video Music Awards 1999: Winners”. MTV. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2010. 
  12. ^ a ă â b c “Spice Girls 'worst group of 1999'”. BBC News. 5 tháng 12 năm 1999. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010. 
  13. ^ a ă “Backstreet Boys' US certifications”. RIAA. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2010. 
  14. ^ “27th American Music Awards”. reckonthenet.com. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2010. 
  15. ^ “*NSync Dominate Teen Choice Awards”. VH1. 7 tháng 8 năm 2000. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010. 
  16. ^ “28th American Music Awards”. reckonthenet.com. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2010. 
  17. ^ RIAJ Japan Gold Disk Awards 2002 “The Japan Gold Disc Award 2002”. RIAJ. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2010. 
  18. ^ “Stars Shine at MTV Asia Awards”. cri.cn. 9 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2010. 
  19. ^ “Winners”. StarShine Magazine. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010. 
  20. ^ “The 24th Japan Gold Disc Award 2010”. RIAJ. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010. 
  21. ^ “STARSHINE MUSIC AWARD 2010”. sandy-lo.com. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2010.