Danh sách giải thưởng và đề cử của Super Junior

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Danh sách giải thưởng và đề cử của Super Junior
Super Junior at Kaohsiung Arena, Taiwan(2).jpgSuper Junior tại LG Optimus Super Junior Fan meeting ở Chateau de Chine in Kaohsiung, Đài Loan tháng 11, 2011.
(T-P: Leeteuk, Ryeowook, Eunhyuk, Donghae, Siwon, Kyuhyun, Sungmin, Yesung, Shindong)
Những giải thưởng lớn
Tên giải Đạt Đề cử
Korean Television Arts Festival
1 1
Korean Popular Culture and Art Awards
1 1
Korean Visual Arts Festival
1 1
Shanghai International Art Festival
1 1
China Digital Music Awards
1 1
Mnet KM Music Festival
11 28
Golden Disk Awards
13 18
Seoul Music Awards
9 12
Melon Music Awards
4 9
Bugs Music Awards
3 3
SBS Song Awards
1 2
Philippine KPOP Convention
5 5
Philippines ASAP Choice Viewer Awards
1 1
Asia SEED Awards
3 3
Asia Song Festival
3 3
Mnet 20's Choice Awards
4 4
Korean Entertainment Arts Awards
1 1
Southeast Explosive Music Chart Awards
1 2
Korea Best Dresser Swan Awards
2 2
Korean Popular Entertainment Awards
3 3
Korean Digital Music Awards
1 1
Tencent Stars Magnificent Ceremony
2 2
Asia Model Award Ceremony
1 1
MTV Asia Awards
1 1
Music King Awards
1 1
CCTV-MTV Music Awards
1 1
CCTV Chinese Entertainment Awards
2 2
China Digital Music Awards
1 1
Korean Movie Awards
0 6
Global Chinese Golden Chart
3 3
China MusicRadio Top Awards
1 1
China Music Festival
3 3
Gaon Chart Awards
3 3
Yahoo! Asia Buzz Awards
5 5
Mashable Awards
4 4
Golden Melody Awards
0 1
Korean in Motion Festival
1 1
YouTube K-Pop Awards
1 1
MBC Entertainment Awards
1 1
Taiwan KKBOX Digital Music Awards
1 1
AllKPop Awards
4 6
Tổng
Chiến thắng 106
Đề cử 148
Chiến thắng trên các chương trình âm nhạc
Tên chương trình Thắng
Inkigayo
16
M! Countdown
9
Music Bank
15
Tổng
Tổng giải lớn 40
Tham khảo

Super Junior là một nhóm nhạc Hàn Quốc có 13 thành viên, họ đã giành chiến thắng tại rất nhiều các lễ trao giải và được biết đến rộng rãi kể từ khi mới ra mắt vào tháng 11, 2005 và mở rộng thị trường sang Trung Quốc từ năm 2007. Các giải thưởng của Super Junior chủ yếu đạt tại Hàn Quốc, nhưng họ cũng đã nhận được rất nhiều giải thưởng và đề cử khác trên toàn châu Á, ví dụ như Trung Quốc, Thái Lan, và Malaysia. Nhóm chỉ có 5 album phòng thu và 1 đĩa đơn, nhưng họ đã phát hành và tham gia phát hành đến hơn 20 album nhạc khác nhau, bao gồm cả album của các nhóm nhỏ và album tham gia với các nghệ sĩ khác. Nhóm cũng giành được giải Best K-Pop Group tại "ASAP Pop Viewers Choice Awards 2010" ở Philippines. Gần đây, hãng đĩa Universal Records (Philippines) đã thông báo rằng Super Junior là nhóm nhạc Hàn Quốc đầu tiên đạt đến 3 chứng nhận Đĩa Vàng tại Philippines cho các album: Sorry, Sorry, BonamanaMr. Simple. Nhóm cũng có tổng cộng đến 9 album đạt vị trí số 1 tại đây.

Bài hát thành công đầu tiên của Super Junior là "U", là ca khúc đã giúp nhóm giành được chiến thắng đầu tiên trong sự nghiệp âm nhạc của mình trên chương trình Inkigayo của đài SBS vào tháng 6, 2006. Đĩa đơn đã giúp nhóm đạt được 4 giải thưởng, và nhóm cũng đã được nhận giải MKMF đầu tiên trong lễ trao giải Mnet/KM Music Festival vào tháng 11, 2006. Cùng với sự nổi tiếng của mình trên toàn châu Á, Super Junior cũng là nghệ sĩ nước ngoài đầu tiên giành chiến thắng giải Asia's Artist of the Year (Nghệ sĩ Châu Á nổi bật nhất năm) tại "Tencent Stars Magnificent Ceremony" ở Trung Quốc, và là nhóm nhạc thứ hai thắng giải Nghệ sĩ Hàn Quốc được yêu thích nhất tại MTV Asia Awards, sau JTL năm 2003.

Super Junior cũng được nhận những giải về trang phục và phong cách thời trang trong sự nghiệp của mình. Họ được chú ý khi là nghệ sĩ ăn mặc đẹp nhất tại "2007 Summer Break 20's Choice Awards", và cũng nhận được vài đề cử trong năm tiếp theo. Nhóm cũng giành được những giải cho vũ đạo và mức độ được yêu thích (popularity).

Golden Disk Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đề cử Kết quả
2006
Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất "U" Đoạt giải
Music Video tuyệt vời nhất "U" Đoạt giải
2007
Disk Daesang (Album của năm) Don't Don Đề cử
Disk Bonsang (Top 5 album của năm) Don't Don Đoạt giải
TPL Anycall Popularity Award Don't Don Đoạt giải
2009
Disk Daesang Sorry, Sorry Đoạt giải
Disk Bonsang Sorry, Sorry Đoạt giải
Digital Bonsang (Bản nhạc số bán chạy nhất) Sorry, Sorry Đề cử
Samsung YEPP Popularity Award Sorry, Sorry Đoạt giải
2010
Disk Daesang BONAMANA Đề cử
Disk Bonsang BONAMANA Đoạt giải
Popularity Award BONAMANA Đề cử
Asian Popularity Award BONAMANA Đoạt giải
2011
Disk Daesang Mr. Simple Đoạt giải
Disk Bonsang Mr. Simple Đoạt giải
Most Popular Artist Award Super Junior Đoạt giải
MSN Japan Super Junior Đoạt giải

Mnet Asian Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đề cử Kết quả
2006
Nhóm nhạc mới xuất sắc
U
Đoạt giải
Vũ đạo tuyệt vời nhất Đề cử
2007
Nghệ sĩ của năm
Super Junior
Don't Don (album)
Don't Don (bài hát)
Đoạt giải
Bài hát của năm Đề cử
Nhóm nhạc nam xuất sắc nhất Đề cử
Vũ đạo tuyệt vời nhất Đề cử
Auction Netizen Popularity Đoạt giải
Mobile Popularity Đoạt giải
Overseas Viewers Choice
Full of Happiness
Đề cử
2008
Best Red Carpet (2005)
Super Junior
Đoạt giải
2009
Nghệ sĩ của năm
Super Junior
Sorry, Sorry (album)
Sorry, Sorry (bài hát)
Đề cử
Bài hát của năm Đề cử
Nhóm nhạc nam xuất sắc nhất Đề cử
Vũ đạo tuyệt vời nhất Đề cử
Overseas Viewers' Award Đoạt giải
Mobile Popularity Award Đoạt giải
CGV Popularity Award Đoạt giải
2010
Nghệ sĩ của năm
Super Junior
BONAMANA (album)
Bonamana (bài hát)
Đề cử
Bài hát của năm Đề cử
Nhóm nhạc nam xuất sắc nhất Đề cử
Vũ đạo tuyệt vời nhất của nhóm nhạc nam Đề cử
2011[1]
Album của năm
Super Junior
Mr. Siple (album)
Mr. Simple (bài hát)
Đoạt giải
Nhóm nhạc nam xuất sắc nhất Đoạt giải
Vũ đạo tuyệt vời nhất của nhóm nhạc nam Đề cử
Singapore's Choice Award Đoạt giải

Seoul Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đề cử Kết quả
2006
Nhóm nhạc mới xuất sắc nhất "U" Đoạt giải
Mobile Popularity Đoạt giải
2008
Daesang (Nghệ sĩ của năm) Don't Don Đề cử
Bonsang (Top 10 nghệ sĩ của năm) Đoạt giải
Mobile Popularity Đoạt giải
2010[2]
Daesang Sorry, Sorry Đề cử
Bonsang Đoạt giải
Mobile Popularity Đoạt giải
Hallyu Special Award Đoạt giải
2011[3]
Bonsang BONAMANA Đề cử
Popularity Award Đề cử
2012[4]
Daesang (Nghệ sĩ của năm) Mr. Simple Đoạt giải
Bonsang (Album của năm) Đoạt giải
Popularity Award Đề cử

Melon Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đề cử Kết quả
2009
Nghệ sĩ của năm (Daesang) Sorry, Sorry Đề cử
Ca khúc của năm (Digital Daesang) Sorry, Sorry Đề cử
Top 10 nghệ sĩ (Bonsang) Sorry, Sorry Đoạt giải
Ngôi sao của năm Super Junior Đề cử
Mania of the Year Super Junior Đề cử
2010 Netizen Popularity Battle Award BONAMANA Đoạt giải
2011[5]
Nghệ sĩ của năm (Daesang) Mr. Simple Đề cử
Top 10 nghệ sĩ của năm (Bonsang) Đoạt giải
Netizen Popularity Award Đoạt giải

Những giải thưởng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Hàn Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đề cử Kết quả
Korean Television Arts Awards
2006 Nhóm nhạc xuất sắc nhất U Đoạt giải
Korean Visual Arts Awards
2006 Nghệ sĩ chụp ảnh đẹp nhất Super Junior Đoạt giải
Korean Digital Music Awards
2006 Nhóm nhạc mới xuất sắc nhất U Đoạt giải
SBS Song Awards
2006 Nhóm nhạc nam mới xuất sắc nhất U Đoạt giải
Top nghệ sĩ của năm U Đề cử
Mnet 20's Choice Awards
2007 Nghệ sĩ ăn mặc đẹp nhất trên thảm xanh Super Junior Đoạt giải
Nghệ sĩ châu Á mới xuất sắc nhất Super Junior Đoạt giải
Nhóm nhạc xuất sắc nhất Super Junior Đoạt giải
Nhóm nhạc có màn trình diễn tuyệt nhất Super Junior Đoạt giải
14th Korean Entertainment Arts Award
2007 Nghệ sĩ nam nhảy đẹp nhất Don't Don Đoạt giải
Korea Best Dresser Swan Awards
2007 Ca sĩ ăn mặc đẹp nhất Super Junior Đoạt giải
2011[6] Ca sĩ ăn mặc đẹp nhất Super Junior Đoạt giải
Korean Popular Entertainment Awards
2007
Ca sĩ thế hệ mới của năm Don't Don Đoạt giải
Top nghệ sĩ Don't Don Đoạt giải
2008 Giải thưởng đặc biệt Super Junior Đoạt giải
Gaon Chart Awards
2009 Album của năm Sorry Sorry Đoạt giải
2011[7] Top album bán chạy nhất 2010 BONAMANA Đoạt giải
Giải thưởng về mở rộng văn hóa và nghệ thuật Hàn Quốc
2010 Khen thưởng của Bộ trưởng Văn hóa và Du lịch Super Junior Đoạt giải
Mashable Awards
2010[8] Must Follow Personality
(Cá nhân tích cực trên mạng xã hội)
Super Junior Đoạt giải
2011[9] Viral Video of the Year
(Video đáng xem nhất năm )
"Mr. Simple" của Super Junior Đoạt giải
Must Follow Musician on Social Media
(Cá nhân tích cực trên mạng xã hội)
Super Junior Đoạt giải
Best Mobile Game
(Game cho điện thoại của năm)
Super Junior SHAKE Đoạt giải
6th Korea in Motion Festival
2011 Most Popular Music Super Junior Đoạt giải
The 2011 YouTube K-Pop Awards
2011[10] Video được xem nhiều nhất năm Mr. Simple Đoạt giải
MBC Entertainment Awards
2011[11] Giải thưởng đặc biệt (Dành cho ca sĩ) Super Junior Đoạt giải
Bugs Music Awards
2010[12] Senior Idol Super Junior Đoạt giải
2011[13] Netizen Popularity Award Super Junior Đoạt giải
Nhóm nhạc nam xuất sắc Super Junior Đoạt giải
1st Gaon Chart K-pop Awards[14]
2012 Album của năm - tính cho Quý 3 Mr. Simple Đoạt giải
MYX Music Awards 2012
2012[15] Video K-Pop được yêu thích Mr. Simple Đoạt giải

Nước ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đề cử Kết quả
Asia Song Festival
2007 Appreciation Award Super Junior Đoạt giải
2009 Nhóm nhạc châu Á xuất sắc nhất Super Junior Đoạt giải
2011 Giải thưởng cao nhất dành cho ca sĩ Châu Á Super Junior Đoạt giải
AllKpop Awards
2010[16] Nhóm nhạc nam xuất sắc nhất Super Junior Đoạt giải
Bài hát của năm Bonamana Đề cử
Vũ đạo xuất sắc nhất Bonamana Đề cử
2011 Vũ đạo xuất sắc nhất Mr. Simple Đoạt giải
Nhóm nhạc nam xuất sắc nhất Super Junior Đoạt giải
Bài hát của năm Mr. Simple Đoạt giải
Thailand Asia SEED Awards
2007 Nghệ sĩ mới châu Á xuất sắc nhất Super Junior Đoạt giải
2010 Nghệ sĩ châu Á xuất sắc nhất Super Junior Đoạt giải
2011 Nghệ sĩ châu Á của năm Super Junior Đoạt giải
Taiwan KKBOX Music Awards
2012 Ca sĩ Hàn Quốc xuất sắc nhất Super Junior Đoạt giải
Southeast Explosive Music Chart Awards
2007 Nhóm nhạc nước ngoài được yêu thích nhất Super Junior Đề cử
China Tencent Stars Magnificent Ceremony
2007 Nghệ sĩ châu Á của năm Super Junior Đoạt giải
Asia Model Award Ceremony
2008 Entertainment: Asia Special Award Super Junior Đoạt giải
MTV Asia Awards
2008 Nghệ sĩ Hàn Quốc được yêu thích Super Junior Đoạt giải
Shanghai International Art Festival[17]
2009 Huân chương danh dự Super Junior Đoạt giải
Philippine Kpop Convention
2010 Album của năm BONAMANA Đoạt giải
Bài hát của năm BONAMANA Đoạt giải
Nhóm nhạc nam của năm Super Junior Đoạt giải
2011 Nhóm nhạc nam xuất sắc Super Junior Đoạt giải
Album của năm Mr. Simple Đoạt giải
Philippines ASAP Viewers Choice Awards
2010[18] Nghệ sĩ Hàn Quốc xuất sắc nhất Super Junior Đoạt giải
Yahoo! Asia Buzz Awards
2010[19]' Top Buzz Overseas Group Super Junior Đoạt giải
2011[20] Từ khóa được tìm kiếm nhiều nhất tại Đài Loan Super Junior Đoạt giải
Từ khóa được tìm kiếm nhiều nhất tại Hong Kong Super Junior Đoạt giải
Từ khóa được tìm kiếm nhiều nhất tại Hàn Quốc Super Junior Đoạt giải
Từ khóa được tìm kiếm nhiều nhất tại Châu Á Super Junior Đoạt giải
Global Chinese Golden Chart Awards
2011[21] Album Nhật/Hàn xuất sắc nhất của năm BONAMANA Đoạt giải

Giải thưởng tại các chương trình âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Inkigayo[sửa | sửa mã nguồn]

Inkigayo là một chương trình truyền hình về âm nhạc được phát sóng trực tiếp vào chiều chủ nhật hàng tuần trên kênh SBS. Chương trình này trao giải Mutizen Song Award cho những bài hát đạt No.1 trên chương trình này mỗi tuần. Mỗi bài chỉ được trao thưởng tối đa 3 lần và nhận Triple Crown sau 3 lần chiến thắng đó, còn sau đó sẽ bị loại khỏi danh sách đề cử "Take 7".

Mutizen Song Award
Năm Ngày Bài hát
2006 25 tháng 6 "U"
9 tháng 7
16 tháng 7
20 tháng 8 "Dancing Out"
2007 21 tháng 10 "Don't Don"
2009 29 tháng 3 "Sorry, Sorry"
5 tháng 4
12 tháng 4
7 tháng 6 "It's You"
2010 30 tháng 5 "Bonamana"
6 tháng 6
13 tháng 6
11 tháng 7[22] "No Other"
2011 21 tháng 8 "Mr. Simple"
28 tháng 8
4 tháng 9

Music Bank[sửa | sửa mã nguồn]

Music Bank là một chương trình truyền hình về âm nhạc được phát sóng vào chiều thứ 6 hàng tuần trên kênh KBS.

Vị trí thứ nhất
Năm Ngày Bài hát
2009 27 tháng 3 "Sorry, Sorry"
24 tháng 4
1 tháng 5
8 tháng 5
15 tháng 5
22 tháng 5 "It's You"
2010 21 tháng 5 "Bonamana"
28 tháng 5
4 tháng 6
9 tháng 7[22] "No Other"
2011 12 tháng 8 "Mr. Simple"
19 tháng 8
26 tháng 8
2 tháng 8
9 tháng 9
2012
20 tháng 7
"Sexy, Free & Single"
27 tháng 7

M! Countdown[sửa | sửa mã nguồn]

M! Countdown là một chương trình âm nhạc hàng tuần được phát sóng trên kênh truyền hình cáp Mnet vào chiều thứ 5 hàng tuần. Mỗi bài hát chỉ có thể giành chiến thắng tối đa 3 lần và nhận Triple Crown, trước khi bị loại ra khỏi danh sách đề cử cho những tuần sau đó.

Vị trí thứ nhất
Năm Ngày Bài hát
2006 6 tháng 7 "U"
20 tháng 7
31 tháng 8 "Dancing Out"
2007 1 tháng 11 "Don't Don"
2009 9 tháng 4 "Sorry, Sorry"
23 tháng 4
2011 11 tháng 8 "Mr. Simple"
18 tháng 8
25 tháng 8
2012 12 táng 7
"Sexy, Free & Single"
19 tháng 7
26 tháng 7

Show Champion[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2012 10 tháng 7
"Sexy, Free & Single"
17 tháng 7
24 tháng 7

Giải thưởng của các nhóm nhỏ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Đề cử Kết quả
MNET Asian Music Awards(MAMA)
2008
Artist of the Year Cooking? Cooking! (SJ-Happy) Đề cử
Song of the Year Cooking? Cooking! (SJ-Happy) Đề cử
Best Dance Cooking? Cooking! (SJ-Happy) Đề cử
Auction Netizen Popularity Cooking? Cooking! (SJ-Happy) Đề cử
Netizen and Mobile Popularity Cooking? Cooking! (SJ-Happy) Đề cử
Southeast Explosive Music Chart Awards
2008 Most Popular Group Me (SJ-M) Đoạt giải
China Tencent Stars Magnificent Ceremony
2008 Mainland's Best Group ME (SJ-M) Đoạt giải
Music King Awards
2008 Asia's Most Popular New Group Me (SJ-M) Đoạt giải
CCTV-MTV Music Awards
2008 Mainland's Best Group Me (SJ-M) Đoạt giải
CCTV 2008 Chinese Entertainment Awards
2008 Mainland's Best Album Me (SJ-M) Đoạt giải
Mainland's Most Popular Group Me (SJ-M) Đoạt giải
China Digital Music Awards
2009 Most Downloaded Overseas Singer Super Girl (SJ-M) Đoạt giải
21st Golden Melody Awards
2010 Best Vocal Group Super Girl (SJ-M) Đề cử
China Music Festival
2010 Most Popular Group Super Girl (SJ-M) Đoạt giải
Golden Melody Award (Album Award) Super Girl Đoạt giải
Composer Award Super Girl (Yoo Young Jin) Đoạt giải
China MusicRadio Top Awards
2010 Most Popular Group Super Girl (SJ-M) Đoạt giải
Global Chinese Golden Chart Awards
2011[21] Most Popular Group of The Year Super Girl (SJ-M) Đoạt giải
Best Male Group Perfection (SJ-M) Đoạt giải
Bugs Music Awards
2010 Trot Knock Knock Knock (SJ-T) Đoạt giải
Singapore Hit Awards
2011 Best Male Group Super Junior M Đoạt giải

Giải thưởng cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Đề cử Kết quả
Summer Break Mnet 20's Choice Awards
2007 Best Bad Boy Kangin Đoạt giải
Best Pretty Boy Heechul Đoạt giải
MBC Entertainment Awards
2008 Best DJ Kangin Đoạt giải
2011[11] Rookie Award (Show/Entertainment) Heechul: Radio Star Đoạt giải
Special Award (MC Division) Kyuhyun: Radio Star Đoạt giải
Golden Disk Awards
2009 Digital Bonsang (Best Digital Single) It Has To Be You (Yesung) Đề cử
Popularity Award It Has To Be You (Yesung) Đề cử
SBS Entertainment Awards
2009 Best Newcomer Leeteuk, Eunhyuk: Strong Heart, Star King Đoạt giải
2010 Best Newcomer MC Shindong: Strong Heart Đoạt giải
2011[23] Best Entertainer Award (Talk Show Division)[24] Shindong Đoạt giải
Excellence Award (Talk Show Division)[25] Leeteuk Đoạt giải
MBC Drama Awards
2009 Best Male Rookie Award Shindong Đoạt giải
4th Men's Health Cool Guy Awards
2010 Best Cover Magazine Siwon Đoạt giải
BGM Cyworld
2010 Hall of Fame Yesung: It's has to be you Đoạt giải
Cyworld Digital Music Awards
2010 Song of The Month (April) Yesung: It's has to be you Đoạt giải
2011 Original Sound Track of The Year (2010) Yesung: It has to be you Đoạt giải
Melon Music Awards
2010 Special Song Award OST Yesung: It's has to be you Đề cử
Bugs Music Awards
2010 Variety Star Leeteuk: Strong Heart Đoạt giải
SBS Drama Awards
Golden Ticket Awards
2011 Musical Rising Star Kyuhyun: The Three Muskeeters Musical Đoạt giải
2012[26] Musical Up and Comer Award Eunhyuk: FAME Chưa quyết định
Musical Up and Comer Award Ryeowook: Temptation of the Wolves Chưa quyết định
AllKPop Awards
2010[16] Best Social Network Personality 2010 Heechul Đoạt giải
2011 Best Social Network Personality 2011 [4] Siwon Đoạt giải

Những giải thưởng cho phim Hàn Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Đề cử Người nhận đề cử Kết quả
2007 Giải thưởng cho nhà sản xuất Attack on the Pin-Up Boys - Đề cử
Nam diễn viên xuất sắc nhất Attack on the Pin-Up Boys Kangin Đề cử
Diễn viên mới xuất sắc nhất Attack on the Pin-Up Boys Kangin Đề cử
Màn diễn hay nhất Attack on the Pin-Up Boys Kangin Đề cử
Diễn viên phụ xuất sắc nhất Attack on the Pin-Up Boys Ryeowook Đề cử
Màn diễn hài hước nhất Attack on the Pin-Up Boys Ryeowook Đề cử
2010 Diễn viên mới xuất sắc nhất
(SBS Drama Awards)
Oh! My Lady Siwon Đoạt giải

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Award winners - 13th MAMA" Mnet Asian Music Awards. Retrieved 2012-03-04
  2. ^ http://www.allkpop.com/2010/02/19th-seoul-music-awards-winners
  3. ^ http://www.allkpop.com/2011/01/winners-from-the-20th-high1-seoul-music-awards
  4. ^ a ă http://www.allkpop.com/2012/01/winners-from-the-21st-seoul-music-awards
  5. ^ http://www.allkpop.com/2011/11/winners-from-the-2011-melon-music-awards
  6. ^ http://en.korea.com/superjunior/board/111212-the-27th-korea-best-dresser-awards-%E2%80%93-siwon/
  7. ^ http://www.allkpop.com/2011/02/super-junior-awarded-with-best-selling-album-at-the-2010-gaon-chart-awards
  8. ^ http://mashable.com/2011/01/07/mashable-awards-2010-announcing-the-winners/
  9. ^ http://mashable.com/2011/12/19/mashable-awards-winners/
  10. ^ http://www.allkpop.com/2011/11/super-junior-2ne1-and-hyuna-receive-awards-at-2011-youtube-kpop-awards
  11. ^ a ă http://www.allkpop.com/2011/12/winners-from-the-2011-mbc-entertainment-awards
  12. ^ http://www.allkpop.com/2010/12/bugs-reveals-the-results-for-2010-bugs-music-awards/
  13. ^ http://award.bugs.co.kr/2011/
  14. ^ "Gaon chart announces winners for 1st music awards ceremony" Asiae. 23 February 2012. Retrieved 2012-03-24
  15. ^ http://ph.news.yahoo.com/blogs/omgphnewsblog/parokya-ni-edgar-wins-big-myx-music-awards-012219000.html
  16. ^ a ă http://www.allkpop.com/2010awards/
  17. ^ "Super Junior wraps up Shanghai concert in success" Asiae 19 October 2009. Retireved 2012-04-17
  18. ^ http://www.allkpop.com/2010/11/super-junior-wins-best-k-pop-group-at-2010-asap-pop-viewers-choice-awards
  19. ^ http://kr.promotion.yahoo.com/asiabuzz2010/
  20. ^ http://www.allkpop.com/2011/12/super-junior-snags-four-awards-at-the-2011-yahoo-asia-buzz-awards
  21. ^ a ă http://www.allkpop.com/2011/04/super-junior-m-and-super-junior-win-awards-at-global-chinese-golden-chart-awards
  22. ^ a ă "Super Junior scores double win on televised music shows" Asiae. 14 July 2010. Retrieved 2012-03-22
  23. ^ Lee, Nancy "Yoo Jae Suk Wins Big, Winners from 2011 SBS Entertainment Awards" CJ E&M enewsWorld. 31 December 2011. Retrieved 2012-04-14
  24. ^ "SBS연예대상팽현숙-정주리-신동, 예능끼 넘친 베스트 수상소감" Dailian.co.kr. 30 December 2011. Retrieved 2012-04-14
  25. ^ "SBS 연예대상 조혜련 붐 이특 우수상 수상… 돌아와 강호동" SSTV. 30 December 2011. Retrieved 2012-04-14
  26. ^ http://ticket.interpark.com/goldenticket/2011/2011Goldenticket.asp