Danh sách hồ theo độ sâu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Danh sách các hồ sâu nhất thế giới

Theo độ sâu tối đa[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách hồ có độ sâu tối đa đến nay đã đo đạc được theo nguồn số liệu đáng tin cậy, với độ sâu lớn hơn 400 m.

Đánh dấu màu sắc châu lục
Châu Phi Châu Á Châu Âu Bắc Mỹ Châu Nam Cực Nam Mỹ Châu Đại Dương
Tên Quốc gia Vùng Độ sâu
(mét)
Độ sâu
(foot)
1. Baikal[1] Nga Siberia &0000000000001637.0000001.637 &0000000000005369.0000005.369
2. Tanganyika Tanzania, Cộng hòa Dân chủ Congo, Burundi, Zambia Châu Phi &0000000000001470.0000001.470 &0000000000004823.0000004.823
3. Caspian Sea[2] Iran, Russia, Turkmenistan, Kazakhstan, Azerbaijan &0000000000001025.0000001.025 &0000000000003363.0000003.363
4. Vostok[3] Antarctica &0000000000000900.000000>900 &0000000000002950.000000>2.950
5. O'Higgins-San Martín[4] Chile, Argentina Aysén (Chile), Santa Cruz (Argentina) &0000000000000836.000000836 &0000000000002742.0000002.742
6. Nyasa[5] Mozambique, Tanzania, Malawi &0000000000000706.000000706 &0000000000002316.0000002.316
7. Issyk Kul Kyrgyzstan &0000000000000668.000000668 &0000000000002192.0000002.192
8. Great Slave Canada Lãnh thổ Northwest &0000000000000614.000000614 &0000000000002015.0000002.015
9. Crater[6] Hoa Kỳ Oregon &0000000000000594.000000594 &0000000000001949.0000001.949
10. Matano Indonesia Sulawesi &0000000000000590.000000590 &0000000000001936.0000001.936
11. General Carrera Chile, Argentina &0000000000000586.000000586 &0000000000001923.0000001.923
12. Hornindalsvatnet Norway Sogn og Fjordane &0000000000000514.000000514 &0000000000001686.0000001.686
13. Quesnel Canada British Columbia &0000000000000506.000000506 &0000000000001660.0000001.660
14= Toba Indonesia Sumatra &0000000000000505.000000505 &0000000000001657.0000001.657
14= Sarez Tajikistan &0000000000000505.000000505 &0000000000001657.0000001.657
16. Tahoe Hoa Kỳ California, Nevada &0000000000000501.000000501 &0000000000001644.0000001.644
17. Argentino Argentina Santa Cruz (Patagonia) &0000000000000500.000000500 &0000000000001640.0000001.640
18. Chelan Hoa Kỳ Washington (bang) &0000000000000489.000000489 &0000000000001419.0000001.419
19. Kivu Democratic Republic of the Congo, Rwanda &0000000000000480.000000480 &0000000000001575.0000001.575
20. Quesnel Canada British Columbia &0000000000000475.000000475 &0000000000001558.0000001.558
21. Mjøsa Na Uy Hedmark, Oppland và Akershus &0000000000000468.000000468 &0000000000001535.0000001.535
22. Salsvatn Na Uy hạt Nord-Trøndelag &0000000000000464.000000464 &0000000000001523.0000001.523
23. Hauroko New Zealand Southland (Đảo South) &0000000000000462.000000462 &0000000000001516.0000001.516
24. Tinnsjå Na Uy hạt Telemark &0000000000000460.000000460 &0000000000001509.0000001.509
25. Adams Canada British Columbia &0000000000000457.000000457 &0000000000001499.0000001.499
26. Van[7] Thổ Nhĩ Kỳ &0000000000000451.000000451 &0000000000001480.0000001.480
27. Poso Indonesia Sulawesi &0000000000000450.000000450 &0000000000001476.0000001.476
28. Fagnano Argentina, Chile Tierra del Fuego &0000000000000449.000000449 &0000000000001473.0000001.473
29. Gấu Lớn Canada &0000000000000446.000000446 &0000000000001463.0000001.463
30. Manapouri New Zealand Đảo South &0000000000000444.000000444 &0000000000001457.0000001.457
31. Nahuel Huapi Argentina &0000000000000438.000000438 &0000000000001437.0000001.437
32. Te Anau New Zealand &0000000000000425.000000425 &0000000000001390.0000001.390
33. Wakatipu New Zealand South Island &0000000000000420.000000420 &0000000000001378.0000001.378
34. Como Italy &0000000000000410.000000410 &0000000000001300.0000001.300
35. Superior Canada, Hoa Kỳ &0000000000000406.000000406 &0000000000001333.0000001.333

Hồ xếp theo chiều sâu trung bình[sửa | sửa mã nguồn]

Màu của châu lục
Châu Phi Châu Á Châu Âu Bắc Mỹ Châu Đại Dương Nam Mỹ Châu Nam Cực
Name Country Region Chiều sâu
(mét)
Chiều sâu
(foot)
1. Baikal[1] Nga Siberia &0000000000000758.000000758 &0000000000002487.0000002.487
2. Tanganyika Tanzania, Cộng hòa Dân chủ Congo, Burundi, Zambia Châu Phi &0000000000000570.000000570 &0000000000001870.0000001.870
3. Crater[6] Hoa Kỳ Oregon &0000000000000350.000000350 &0000000000001148.0000001.148
4. Hồ Vostok[3] Châu Đại Dương &0000000000000344.000000344 &0000000000001129.0000001.129
5. Tahoe Hoa Kỳ California, Nevada &0000000000000301.000000301 &0000000000000989.000000989
6. Nyasa[5] Mozambique, Tanzania, Malawi &0000000000000292.000000292 &0000000000000958.000000958
7. Issyk Kul Kyrgyzstan &0000000000000270.000000270 &0000000000000886.000000886
8. Kivu Cộng hòa Dân chủ Congo, Rwanda &0000000000000240.000000240 &Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /-1.000000
9. Kara-Kul Tajikistan &0000000000000210.000000210 &0000000000000689.000000689
10. Sarez Tajikistan &0000000000000201.800000201,8 &Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /-1.000000
11. Biển Caspi[2] Iran, Nga, Turkmenistan, Kazakhstan, Azerbaijan &0000000000000184.000000184 &0000000000000604.000000604
12. Quesnel Canada British Columbia &0000000000000157.000000157 &Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /-1.000000
13. Biển Chết Jordan, Israel, Palestin &0000000000000120.000000120 &0000000000000394.000000394

Hồ sâu tối đa lớn nhất theo châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Chiều sâu trung bình lớn nhất theo châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Hồ Baikal là hồ nước ngọt lớn nhất theo lượng nước.
  2. ^ a ă The Caspian Sea is generally regarded by geographers, biologists and limnologists as a huge inland salt Hồ. It is endorheic (having no outlet), and can be compared to other large (but still much smaller) endorheic salt Hồs, such as the Aral Sea, Great Salt Hồ and Hồ Van. However, the Caspian's large size means that for some purposes it is better modeled as a sea. Geologically, the Caspian, Aral, Black and Mediterranean seas are generally all seen as remnants of the ancient Tethys Ocean. Politically, the distinction between a sea and a Hồ may affect how the Caspian is treated by international law.
  3. ^ a ă â b Hồ VostokNam Cực là một hồ dưới băng với độ sâu từ 400 đến hớn 900 m.
  4. ^ *CECS, Depth sounding of Hồ O'Higgins/San Martín
  5. ^ a ă Hồ Nyasa is also known as Hồ Malawi
  6. ^ a ă Hồ Crater ở Oregon có độ sâu tối đa 594m, based on its USGS benchmark surface elevation of 1883m. The US National Park Service publishes different values (1881m for surface elevation, and 592m for the maximum depth). The technical basis of the values determined by the USGS is documented in Bacon, et al. (2002) Morphology, volcanism, and mass wasting in hồ Crater, Oregon. GSA Bulletin 114:675-692.
  7. ^ Degens, E.T.; Wong, H.K.; Kempe, S.; Kurtman, F. (tháng 6 năm 1984), “A geological study of Hồ Van, eastern Turkey”, International Journal of Earth Sciences (Springer) 73 (2): 701-734, doi:10.1007/BF01824978 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]