Danh sách khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Mục lục |
[sửa] Vườn quốc gia
[sửa] Khu dự trữ thiên nhiên
Khu bảo tồn thiên nhiên là vùng đất hay vùng biển đặc biệt được dành để bảo vệ và duy trì tính đa dạng sinh học, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, kết hợp với việc bảo vệ các tài nguyên văn hoá và được quản lí bằng pháp luật hoặc các phương thức hữu hiệu khác[1]. Theo nghĩa hẹp, khu bảo tồn thiên nhiên còn gọi là khu dự trữ tự nhiên và khu bảo toàn loài sinh cảnh, là vùng đất tự nhiên được thành lập nhằm mục đích đảm bảo diễn thế tự nhiên.
[sửa] Khu bảo tồn loài
[sửa] Rừng Văn hóa lịch sử môi trường
Rừng văn hóa lịch sử môi trường hay khu bảo vệ cảnh quan di tích lịch sử là khu vực gồm một hay nhiều cảnh quan có giá trị thẩm mỹ tiêu biểu có giá trị văn hóa-lịch sử nhằm phục vụ các hoạt động văn hóa, du lịch hoặc để nghiên cứu, bao gồm:
- Khu vực có các thắng cảnh trên đất liền, ven biển hay hải đảo.
- Khu vực có di tích lịch sử-văn hóa đã được xếp hạng.
[sửa] Khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học
[sửa] Khu bảo tồn đã được đưa ra khỏi danh sách của Việt Nam
| Vùng | Tên khu bảo tồn | Năm thành lập | Diện tích (ha)[2] | Địa điểm |
|---|---|---|---|---|
| Bắc Trung Bộ | Tam Quy | 500 | Thanh Hóa | |
| Đền Bà Triệu | 300 | Thanh Hóa |
[sửa] Chú thích
- ^ Theo Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) (1994)
- ^ a b c d Số liệu rà soát của Cục Kiểm lâm năm 2008.
- ^ Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền