Danh sách máy bay theo sức chứa chỗ ngồi
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Danh sách máy bay dân dụng cỡ lớn theo số ghế)
Đây là danh sách các máy bay dân dụng cỡ lớn với sức chứa ghế ngồi. Một số máy bay có thể chứa nhiều người hơn nếu một hãng hàng không quyết định số lượng hành khách thực trên máy bay.
Xem thêm Danh sách máy bay theo thể loại#Máy bay dân dụng.
| Máy bay | Sản xuất tại | Số ghế ở 1 hạng |
Tình trạng sản xuất | Chuyến bay đầu tiên |
|---|---|---|---|---|
| Antonov 2 | 12 ghế | không còn sản xuất | 31 tháng 8 1947 | |
| Aérospatiale SN.601 Corvette | 14 ghế | không còn sản xuất | 16 tháng 7 1970 | |
| Antonov 28 / PZL M-28 | 17 ghế | không còn sản xuất | tháng 9 1969 | |
| Antonov 22 | 29 ghế | không còn sản xuất | 27 tháng 2 1965 | |
| Antonov 26 | 40 ghế | không còn sản xuất | 21 tháng 5 1969 | |
| Alenia G.222 | 44 ghế | không còn sản xuất | 18 tháng 7 1970 | |
| Aérospatiale/Aeritalia ATR-42 | 50 ghế | đang sản xuất | 16 tháng 8 1984 | |
| Bombardier CRJ-100 | 50 ghế | không còn sản xuất | 10 tháng 5 1991 | |
| Bombardier CRJ-200 | 50 ghế | đang sản xuất (CRJ200ER/LR) | ||
| Embraer 145 (Brazil) | 50 ghế | không còn sản xuất | 11 tháng 8 1995 | |
| Embraer 145 (China) | 50 ghế | đang sản xuất bởi Harbin Aircraft Manufacturing Corporation | ||
| Antonov 24 | 52 ghế | không còn sản xuất | 20 tháng 10 1959 | |
| Airspeed AS.57 Ambassador | 60 ghế | không còn sản xuất | 10 tháng 7 1947 | |
| Antonov 140 | 60 ghế | đang sản xuất | 17 tháng 9 1997 | |
| Antonov 225 | 70 ghế | không còn sản xuất | 21 tháng 12 1988 | |
| Bombardier CRJ-700 | 70 ghế | đang sản xuất (CRJ701ER) | ||
| ACAC ARJ21-700 | 70-95 ghế | tiền sản xuất | ||
| Mitsubishi MRJ70 | 70-80 ghế | tiền sản xuất | ||
| Aérospatiale/Aeritalia ATR-72 | 74 ghế | đang sản xuất | 27 tháng 10 1988 | |
| Sukhoi Superjet 100-75 | 75 ghế | tiền sản xuất | ||
| Embraer 170 | 78 ghế | đang sản xuất | 19 tháng 2 2002 | |
| Embraer 175 | 86 ghế | đang sản xuất | ||
| Mitsubishi MRJ90 | 86-96 ghế | tiền sản xuất | ||
| Bombardier CRJ-900 | 86 ghế | đang sản xuất (CRJ705/900 ER/LR) | ||
| Antonov 124 | 88 ghế | không còn sản xuất | 26 tháng 12 1982 | |
| Douglas DC-9-10/20 | 90 ghế | không còn sản xuất | 25 tháng 2 1965 | |
| Bombardier CRJ-1000 | 100 ghế | tiền sản xuất | ||
| ACAC ARJ21-900 | 95-105 ghế | tiền sản xuất | ||
| Bombardier C-110 | 95-125 ghế | tiền sản xuất | ||
| Sukhoi Superjet 100-95 | 95 ghế | tiền sản xuất | ||
| Antonov 12 | 100 ghế | không còn sản xuất | 16 tháng 12 1956 | |
| Embraer 190 | 100 ghế | đang sản xuất | tháng 3 2004 | |
| Boeing 717-200 | 106 ghế | không còn sản xuất | tháng 9 1998 | |
| Boeing 737-500 | 108 ghế | không còn sản xuất | 30 tháng 6 1989 | |
| Antonov 10 | 110 ghế | không còn sản xuất | 7 tháng 3 1957 | |
| Boeing 737-600 | 110 ghế | đang sản xuất | 22 tháng 1 1998 | |
| Boeing 707-120 | 110-179 ghế | không còn sản xuất | 20 tháng 12 1957 | |
| Douglas DC-9-30 | 115 ghế | không còn sản xuất | tháng 8 1966 | |
| Boeing 737-100 | 115 ghế | không còn sản xuất | 09 tháng 8 1967 | |
| Boeing 737-200 | 115 ghế | không còn sản xuất | 08 tháng 8 1967 | |
| Airbus A.318 | 117 ghế | đang sản xuất | 15 tháng 1 2002 | |
| Embraer 195 | 118 ghế | đang sản xuất | tháng 2 2002 | |
| Bombardier C-130 | 119-145 ghế | tiền sản xuất | ||
| Douglas DC-9-40 | 125 ghế | không còn sản xuất | tháng 11 1967 | |
| Boeing 737-700 | 126 ghế | đang sản xuất | 9 tháng 2 1997 | |
| Boeing 737-300 | 128 ghế | không còn sản xuất | 24 tháng 2 1984 | |
| McDonnell-Douglas MD-87 | 130 ghế | không còn sản xuất | ||
| Boeing 727-100 | 132 ghế | không còn sản xuất | 9 tháng 2 1963 | |
| Boeing 727-200 | 132 ghế | không còn sản xuất | tháng 7 1967 | |
| Douglas DC-9-50 | 139 ghế | không còn sản xuất | ||
| Boeing 707-320B | 141 ghế | không còn sản xuất | ||
| Airbus A.319 | 142 ghế | đang sản xuất | 25 tháng 8 1995 | |
| Boeing 737-400 | 148 ghế | không còn sản xuất | 19 tháng 2 1988 | |
| McDonnell-Douglas MD-90 | 153 ghế | không còn sản xuất | 22 tháng 2 1993 | |
| McDonnell-Douglas MD-80 series | 155 ghế | không còn sản xuất | 19 tháng 10 1979 | |
| Boeing 737-800 | 162 ghế | đang sản xuất | 31 tháng 7 1997 | |
| Boeing 737-900 | 177 ghế | đang sản xuất | tháng 9 2000 | |
| Boeing 757-200 | 178 ghế | không còn sản xuất | 19 tháng 2 1982 | |
| Airbus A.320 | 179 ghế | đang sản xuất | 22 tháng 2 1987 | |
| Douglas DC-8-super60 | 189 ghế | không còn sản xuất | ||
| Douglas DC-8-super70 | 189 ghế | không còn sản xuất | ||
| Boeing 767-200 | 198 ghế | không còn sản xuất | 26 tháng 9 1981 | |
| Boeing 767-200ER | 198 ghế | đang sản xuất | ||
| Boeing 737-900ER | 215 ghế | đang sản xuất | ||
| Boeing 787-8 | 217 ghế | tiền sản xuất | ||
| Airbus A.321 | 220 ghế | đang sản xuất | 11 tháng 3 1993 | |
| Douglas DC-8-60 | 220 ghế | không còn sản xuất | ||
| Douglas DC-8-70 | 220 ghế | không còn sản xuất | ||
| Boeing 757-300 | 228 ghế | không còn sản xuất | tháng 8 1998 | |
| Lockheed L-1011-500 | 246 ghế | không còn sản xuất | ||
| Lockheed L-1011-1 | 256 ghế | không còn sản xuất | 15 tháng 10 1970 | |
| Boeing 787-9 | 257 ghế | tiền sản xuất | ||
| Ilyushin Il-96-300 | 262 ghế | đang sản xuất | 28 tháng 9 1988 | |
| Boeing 767-300 | 269 ghế | không còn sản xuất | 14 tháng 1 1986 | |
| Douglas DC-10 | 277 ghế | không còn sản xuất | 29 tháng 8 1970 | |
| Airbus A.310 | 280 ghế | đang sản xuất | 3 tháng 4 1982 | |
| Boeing 787-3 | 289 ghế | tiền sản xuất | ||
| McDonnell Douglas MD-11 | 293-410 ghế | không còn sản xuất | 10 tháng 1 1990 | |
| Boeing 767-400ER | 304 ghế | sẽ kết thúc sản xuất sớm | ||
| Boeing 747SP | 306 ghế | không còn sản xuất | ||
| Boeing 777-200LR | 303-550 ghế | đang sản xuất | 8 tháng 3 2005. | |
| Boeing 777-200 | 305-440 ghế | đang sản xuất | 12 tháng 6 1994 | |
| Boeing 777-200ER | 305-550 ghế | đang sản xuất | tháng 10 1997 | |
| Boeing 777-300ER | 365-550 ghế | đang sản xuất | 24 tháng 2 2003 | |
| Airbus A.300 | 375 ghế | đang sản xuất | 28 tháng 10 1972 | |
| Boeing 777-300 | 394-550 ghế | đang sản xuất | ||
| Boeing 747-400 | 416-624 ghế | đang sản xuất | tháng 4 1988 | |
| Airbus A.340 | 440 ghế | đang sản xuất | 25 tháng 10 1991 | |
| Airbus A.330 | 440 ghế | đang sản xuất | 11 tháng 2 1992 | |
| Boeing 747-8 | 450-660+ ghế | tiền sản xuất | ||
| Boeing 747-100 | 452-555 ghế | không còn sản xuất | 9 tháng 2 1969 | |
| Boeing 747-200 | 452-555 ghế | không còn sản xuất | tháng 10 1970 | |
| Boeing 747-300 | 470-624 ghế | không còn sản xuất | 5 tháng 10 1982 | |
| Airbus A.380 | 853 ghế | đang sản xuất | 27 tháng 4 2005 |
- A300-600/R/F và A310-200/300 hiện đang sản xuất vào 01/2007. Dù không có những mô hình chở khách nào được đặt hàng hiện nay, việc giao hàng máy bay vẫn đang được xem xét.
- Airbus đề xuất A310MRTT đa chức năng bên cạnh A330MRTT
- A300-608ST thường được biết đến như "Beluga" được sử dụng thử nghiệm bởi Airbus Industrie để chuyên chở những phần máy bay chỉ là một Airbus A300-600 cải tiến.
Ngoài ra cũng có 747-400ER, một phương án mở rộng của 747-400, tuy thế sẽ được chuyển giao (và một số sửa đổi từ những chiếc chở khách trước đây) và thậm chí cả những máy bay chở hàng gọi là 747-400ERF.
|
|||||||||||