Danh sách nhân vật trong Thủy thủ Mặt Trăng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Dưới đây là danh sách nhân vật trong Thủy thủ Mặt Trăng.

Mục lục

Chiến binh thủy thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Thủy thủ Mặt Trăng[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tên thật:Tsukino Usagi
  • Ý nghĩa tên:con thỏ mặt trăng
  • Cấp bậc thủy thủ: Sailor Moon (thủy thủ Mặt Trăng), Super Sailor Moon (siêu thủy thủ Mặt Trăng), Eternal Sailor Moon(thủy thủ Mặt Trăng vĩnh cửu)
  • Yếu tố: Ánh trăng
  • Tuổi: 14–16
  • Nơi ở: Phố Juuban, Minato-ku, Tokyo,Nhật Bản
  • Sinh nhật: Ngày 30 tháng 6
  • * Cung: Cự Giải
  • * Nhóm máu: O
  • Ước mơ: Được làm đám cưới với Mamoru
  • Những người bạn bên cạnh: Thủy thủ mặt trăng bé con,Mamoru,Chibi-Chibi và nhóm chiến binh thủy thủ
  • Màu yêu thích: Trắng, hồng,tím
  • Môn học yêu thích: không có môn nào
  • Môn học ghét nhất:tất cả các môn
  • Món ăn yêu thích: Bánh ngọt/ kem, bánh gato và tất cả các loại đồ ngọt
  • Món ăn ghét nhất: Cà rốt
  • Con vật yêu thích: Thỏ,mèo
  • Gia đình: Bố là Kenji Tsukino, mẹ là Ikuko Tsukino, em trai là Singo Tsukino.
  • Màu tóc: Vàng
  • Màu mắt: Xanh nước biển
  • Vật nuôi: Mèo Luna
  • Vũ khí: vương miện Mặt Trăng, gậy Mặt Trăng, quyền trượng Mặt Trăng, quyền trượng xoáy ốc trái tim Mặt Trăng, pha lê bạc,kính vạn hoa,cốc thần,quyền trượng trái tim xoắn ốc mặt trăng,quyền trượng tình yêu mặt trăng
  • Cao:1m55
  • Nặng: 55 kg
  • Sở thích: Chơi game,ngủ nướng,xem ti vi,đi du lịch,tụ tập với nhóm thủy thủ
  • Khuyết điểm: Hay khóc nhè,mít ướt,hay ngủ nướng,hay dậy muộn,nhõng nhẽo,lười học bài và lười làm việc nhà,thích trêu chọc người khác, vân vân và vân vân...
  • Ưu điểm: biết quan tâm bạn bè
  • Trường: Trường trung học cơ sở Juuban, phần Sailor stars thì Usagi học trường trung học phổ thông Juuban

Công chúa Serenity là một công chúa rất vụng về và khóc nhè nhưng cô ta luôn được bà mẹ là Serenity yêu thương, một lần hoàng hậu của vương quốc bóng tối đến xâm chiếm vương quốc Mặt Trăng hoàng hậu đã dùng sức mạnh của pha lê bạc để phong ấn metalia và gửi công chúa và cận vệ đến một tương lai mới.

Thủy thủ Mặt Trăng con[sửa | sửa mã nguồn]
  • tên:chibi usa
  • Tên khi làm Thủy thủ: thủy thủ mặt trăng con, siêu thủy thủ mặt trăng con
  • Yếu tố: Ánh trăng
  • Tuổi: 6-8
  • Sinh nhật: Ngày 30 tháng 6
  • Cung: Cự giải
  • Cao:1m24
  • Nhóm máu: o
  • Màu tóc: Hồng cánh sen nhạt
  • Màu mắt: đỏ
  • Đá quý: kim cương
  • Tính cách: tinh quái, xấc xược,nghịch ngợm,nhát gan, mít ướt.
  • Con vật thích nhất: Chó, thỏ, chim, sóc...
  • Con vật sợ nhất:Gián, rết, rắn, nhện, thú dữ...
  • Màu yêu thích: hồng
  • Môn học ưa thích: Mỹ thuật
  • Môn học dở nhất: Ngôn ngữ
  • Món ăn yêu thích: bánh Pudding
  • Món ăn ghét nhất: Cà rốt
  • Sở thích: sưu tập những thứ có hình thỏ, ngủ, vẽ
  • Điểm yếu: sợ ma, sợ sấm chớp
  • Ước mơ: trở thành một thiếu nữ tuyệt vời
  • Vũ khí:quyền trượng trái tim mặt trăng,chuông pha lê
  • Vật nuôi: mèo Diana

Đáng yêu và nghịch ngợm, thần tượng là mẹ Usagi và là Mamoru.Lúc nào, cô bé cũng tủi thân vì vóc dáng nhỏ bé của mình, nhưng tâm hồn và thể xác của mình chỉ là một cô bé con cho đến khi sức mạnh ngủ yên trong bé được đánh thức và dần chín chắn hơn. Qua chiến đấu và rèn luyện, bé đã có đủ lòng tin và sức mạnh để sẵn sàng kế vị ngôi vị nữ hoàng trong tương lai.

Thủy thủ Sao Thủy[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tên thật: Ami Mizuno
  • ý nghĩa tên: Vũ điệu của nước
  • 3 giai đoạn làm thủy thủ: Thủy thủ Sao Thủy, Siêu thủy thủ Sao Thủy, Thủy thủ Sao Thủy Vĩnh Cửu
  • Yếu tố: Nước, công nghệ,thông tin
  • Tuổi: 14-16
  • Sinh nhật: 10 tháng 9
  • Cung: xử nữ
  • Nhóm máu: A
  • Màu mắt: Xanh nước biển
  • Màu tóc: Xanh nước biển đậm
  • Đá quý: Sapphire
  • Nơi ở: Chung cư phố Juban, Nhật
  • Màu sắc yêu thích: màu ngọc xanh biển, tím
  • Môn học yêu thích: Toán, máy tính
  • Môn học ghét nhất: Không có
  • Món ăn yêu thích: Sandwich
  • Món ăn ghét nhất: không có
  • Con vật yêu thích: Mèo
  • Những người bạn bên cạnh: Thủy thủ Mặt Trăng, Thủy thủ Sao Hỏa,Chibi-Úsa
  • và các chiến binh thủy thủ khác
  • Ước mơ: Muốn làm bác sĩ giống như mẹ
  • Khả năng: Điều khiển nước
  • Cao: 1,54
  • Cân nặng:45 kg
  • Sở thích: Học,đọc sách
  • Vũ khí: bọt Sao Thủy, bong bóng Sao Thủy
  • ưu điểm; thông minh,dịu dàng,hiền lành
  • khuyêt điểm:bênh vực usagi,không tin chính bản thân mình

Thủy thủ Sao Thủy là cô gái được tìm thấy thứ 2 và là người bạn thân nhất của Thủy thủ Mặt Trăng. Về trí thông minh, cô là người có chỉ số IQ cao nhất. Mẹ cô là bác sĩ, cha của cô đã đi rời gia đình theo nghiệp họa sĩ. Khi còn là Công chúa Sao Thủy, Ami sống ở pháo đài Mariner. Cô rất hay bối rối, ngượng ngùng khi bị châm chọc. Ami là một người chín chắn, xinh đẹp, tính tình ôn hoà trong nhóm chiến binh thủy thủ. Người yêu kiếp trước của cô là Zoisite-là 1 trong tứ đại hộ vệ bảo vệ cho hoàng tử Trái Đất.

Tuxedo Mặt nạ[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tên thật: Chiba Mamoru
  • Ý nghĩa của tên: Người bảo vệ Trái Đất
  • Yếu tố: sức sống
  • Tuổi: 20–-22
  • Sinh nhật: Ngày 3 tháng 8
  • Cung: Sư Tử
  • Nhóm máu: A
  • Màu mắt: tím sẫm
  • Màu tóc: nâu
  • Đá quý: pha lê vàng
  • Tính cách: điềm tĩnh, vững vàng, hướng nội
  • Màu yêu thích: đỏ & đen
  • Môn học yêu thích: Vật lý
  • Môn học dở nhất: không có
  • Món ăn yêu thích: chocolate
  • Món ăn ghét nhất: không có
  • Sở thích: đọc sách,
  • Điểm yếu: Không có
  • Cao: 1,90 m
  • Nặng:60 kg
  • Vũ khí: hoa hồng đỏ, gậy
  • Khuyết điểm:Hay gãi đầu
  • Chiba Mamoru{hoàng tử Endymion}
  • Mamoru là người yêu kiếp trước của Usagi,kiếp này 2 người gặp lại nhau,Mamoru thường trêu chọc tính cách hậu đậu và khóc nhè của Usagi anh ta thường gọi Usagi là đầu bánh bao.Khi biết Usagi là sailor moon nên từ đó tình cảm của hai người bát đầu đơm hoa kết trái.
Thủy thủ Sao Hỏa[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tên thật: Rei Hino
  • Ý nghĩa của tên:Vẻ đẹp của lửa
  • 3 giai đoạn Là Thủy thủ: Thủy thủ Sao Hoả, Siêu Thủy thủ Sao Hoả, Thủy thủ Sao Hỏa Vĩnh Cửu
  • Yếu Tố: Lửa, điều khiển lửa, có thể thấy tương lai khi cầu nguyện và khi mơ
  • Tuổi: 14–16
  • Sinh nhật: 17 tháng 4
  • Cung: Bạch Dương
  • Nhóm Máu: AB
  • Màu Mắt: Đỏ
  • Màu Tóc: đen ánh tím
  • Đá Quý: Hồng Ngọc còn gọi là Ruby
  • Ưu điểm: Tốt bụng,chin chắn,mạnh mẽ,quan tâm đến bạn bè,...
  • Khuyết điểm: Thỉnh thoảng trêu trọc tính hèn nhát và "kém" thông minh của Usagi, rất bóc đồng
  • Nơi Ở: Đền Hikawa, Tokyo, Nhật Bản
  • Kĩ Năng: Thiền
  • Con Vật yêu thích: Chó, Chim, Gấu Trúc, Thỏ...v.v...
  • Con Vật Sợ Nhất: Rắn, Thú Dữ...
  • Nơi Muốn Đến: Biển Sâu
  • Màu yêu thích: Đỏ,Đen
  • Môn Học yêu thích: Thư Pháp, Văn Học Cổ Điển
  • Môn Học Ghét Nhất: Xã Hội Hiện Đại
  • Món ăn yêu thích: Cá, Pizza
  • Món ăn Ghét Nhất: Măng Tây Đóng Hộp
  • Cao: 1,65m
  • Nặng:45 kg
  • Trường: Trường trung học nữ sinh T.A

Rei là Thủy thủ xuất hiện thứ 3, sau Thủy thủ Sao Thủy. Mẹ Rei qua đời sớm khi cô 3 tuổi còn cha là thượng nghị sĩ nên bận rộn, không có thời gian quan tâm đến cô. Dịp duy nhất trong năm mà hai cha con họ gặp nhau là Sinh nhật của Rei. Vì lẽ đó, Rei sống cùng với ông ở trong đền, với 2 con quạ tên là Phobos và Deimos. Cô có thể thấy được tương lai qua lửa, và hay có linh tính trước một việc gì đó. Rei là 1 cô gái thông minh, cá tính và rất xinh đẹp, quyến rũ nhất trong nhóm thủy thủ Mặt Trăng.Khi là công chúa Sao Hoả, Rei sống ở pháo đài PhobosDeimos. Người yêu kiếp trước của cô là Jadeite - 1 trong tứ đại hộ vệ bảo vệ cho hoàng tử Trái Đất.Cô là bạn gái của Chiba Mamoru nhưng khi biết về chuyện thủy thủ Mặt Trăng(nữ hoàng Serenity) là người yêu kiếp trước của anh nên Rei đã rời bỏ Mamoru và nhường Mamoru cho Usagi.Nhưng đôi khi 2 người vẫn cãi nhau vì tranh giành Mamoru.

Thủy thủ Sao Mộc[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tên Thật: Makoto Kino
  • Ý Nghĩa Của Tên: Hoàng hậu sấm sét
  • 3 giai đoạn Là Thủy thủ: Thủy thủ Sao Mộc, Siêu Thủy thủ Sao Mộc,Thủy thủ Sao Mộc vĩnh cửu
  • Yếu tố: Thực vật, Sấm sét
  • Tuổi: 14-16
  • Sinh nhật: 5 tháng 12
  • Cung: Nhân Mã
  • Nhóm Máu: O
  • Màu Mắt: Ngọc Bích
  • Màu Tóc:Nâu
  • Đá Quý: Ngọc Lục Bảo
  • Tính Cách: Năng Động,mạnh mẽ, khéo tay
  • Kĩ Năng: Võ Thuật
  • Nơi Muốn Đến: Rome
  • Màu yêu thích: Màu Hồng Đường, Trắng
  • Môn Học yêu thích: Nội Trợ, Sử Học
  • Môn Học Ghét Nhất: Vật Lý
  • Món ăn yêu thích: Bánh Nướng Dâu, Trà Hibiscus
  • Món ăn Ghét Nhất: Không Có Món Nào Cả
  • Con Vật yêu thích: Ngựa, Thỏ, Sóc
  • Con Vật Sợ Nhất: Không Có Con Vật Nào Cả
  • Cao: 1,75
  • Nặng:47 kg
  • Điểm Yếu: chàng trai giống người yêu cũ
  • Trường: Trường trung học cơ sở Juban

Makoto rất yêu thích cây xanh. Trong nhà của cô có rất nhiều cây xanh và hoa. Bố mẹ cô qua đời sớm do tai nạn máy bay lúc cô còn nhỏ. Sống cô độc từ nhỏ nên cô rất biết cách chăm sóc cho bản thân mình và người khác. Makoto khá nhạy cảm, chín chắn, biết lắng nghe. Cô là một chiến binh xinh đẹp, nấu ăn ngon. Người yêu kiếp trước của cô là Nephrite - 1 trong tứ đại hậu vệ bảo vệ cho hoàng tử Trái Đất. Khi là Công Chúa Sao Mộc, cô sống ở pháo đài Io (Manga).

Thủy thủ Sao Kim[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tên Thật:Aino Minako
  • Ý Nghĩa Của Tên: Tình Yêu Cháy Bỏng
  • 3 Giai Đoạn Khi Là Thủy Thủ: Thủy Thủ Sao Kim, Siêu Thủy Thủ Sao Kim, Thủy Thủ Sao Kim Vĩnh Cửu
  • Yếu tố: Tình yêu, sắc đẹp, phản chiếu ánh sáng
  • Tuổi: 14-16
  • Sinh Nhật: 22 Tháng 10
  • Cung: Thiên Bình
  • Nhóm Máu: B
  • Màu Mắt: Xanh Dương Đậm
  • Màu Tóc: Vàng Nhạt
  • Vật Nuôi: Mèo Artemis
  • Đá Quý: Topaz
  • Tính Cách: Quyết Đoán, Vui Vẻ, Sôi Nổi, Hơi Nóng Tính, Nhí Nhảnh
  • Kĩ Năng: Hay Đi Lừa Người Khác
  • Con Vật Yêu Thích: Chim, Thỏ, Sóc, Chó
  • Con Vật Sợ Nhất: Rắn, Rết, Gián, Nhện, Thú Dữ...
  • Nơi Muốn Đến: Được Ở Trong Tàu Vũ Trụ
  • Màu Ưa Thích: Đỏ,cam,vàng
  • Món ăn ưa thích:cơm cà-ry
  • Món Ăn Ghét Nhất: Nấm Shiitake
  • Môn Học Ưa Thích: Thể Dục, Nhạc,Tiếng Anh
  • Môn Học Dở Nhất: Toán
  • Sở Thích: Săn Đuổi Các Thần Tượng Để Xin Chữ Kí, Ngủ, Nghe Nhạc, Hát, Nhảy...v.v...
  • Điểm Yếu: các chàng trai
  • Khuyết Điểm: hơi vụng về, nấu ăn rất tệ
  • Ưu Điểm: Luôn Cảnh Giác, Không Đặt Quá Nhiều Niềm Tin Vào Người Khác, Bênh Vực Kẻ Yếu, Luôn Giúp Đỡ Mọi Người Khi Gặp Khó Khăn
  • Giấc Mơ: Trở Thành Chủ 1 Công Ty Lớn, Trở Thành 1 Ngôi Sao Thần Tượng
  • Cao: 1,60
  • Nặng:44 kg
  • Vũ Khí: Dây Xích Tình Yêu, Trái Tim Vàng,

Minako là thành viên thứ 5 của nhóm thủy thủ. Cô xuất hiện lần đầu trong truyện với danh nghĩa là Thủy thủ V - chiến binh chính nghĩa ảo ảnh. Minako là Thủy Thủ Sao Kim, một trong 4 thủy thủ có nhiệm vụ bảo vệ Công Chúa Serenity và là chỉ huy của 4 thủy thủ còn lại. Người yêu kiếp trước của cô là Kunzite (một trong tứ đại hộ vệ của Hoàng tử địa cầu). Minako không phải là người thông minh nhất nhưng cô là người rất dũng cảm với danh xưng Chiến binh của tình yêu. Ngoài ra, theo tác giả thì Minako thông minh hơn Ami về khoản tiếng Anh vì cô đã từng sống ở nước ngoài. Mọi ngày cô rất thích trêu chọc người khác nhưng khi biến thân lại rất dũng cảm, tài giỏi, dể thương và xinh đẹp Minako là một người hay mơ mộng, vui tính và xinh đẹp. Khi còn là Công Chúa Sao Kim, cô sống ở pháo đài Magellan.(Manga)

Vòng năng lượng bên ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Thủy thủ Sao Diêm Vương[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tên Thật:Meioh Setsuna
  • Ý Nghĩa Của Tên: Phút Giây Đen Tối
  • 3 giai đoạn Là Thủy thủ: Thủy thủ Sao Diêm Vương Tinh, Siêu Thủy thủ Sao Diêm Vương Tinh,Thủy thủ Sao Diêm Vương Tinh vĩnh cửu
  • Yếu tố: Vòng xoáy thời gian và không gian, canh giữ cánh cửa thời gian và điều khiển thời gian
  • Tuổi: 17–19
  • Sinh nhật: 29 Tháng 10
  • Cung: Thiên Yết
  • Nhóm Máu: A
  • Màu Mắt: Nâu Hạt Dẻ
  • Màu Tóc: Xanh Lá Cây đậm
  • Đá Quý: Ngọc Hồng Lựu
  • Nơi Muốn Đến: Caribbean
  • Màu yêu thích: Đỏ Đậm
  • Môn Học yêu thích: Vật Lí Học
  • Môn Học Ghét Nhất: Âm Nhạc
  • Món Uống yêu thích: Trà Xanh
  • Món ăn Ghét Nhất: Cà Tím
  • Sở thích: Shopping, Khâu Vá
  • Ước mơ: Trở thành nhà thiết kế
  • Cao: 1,87 m
  • Nặng:52 kg

Cô là 1 trong 3 người nắm giữ 3 báu vật dùng để thức tỉnh Thủy thủ Sao Thổ (Đó là cô, Thủy thủ Sao Thiên Vương Tinh và Thủy thủ Sao Hải Vương Tinh). Nhiệm vụ của cô là canh giữ cảnh cổng thời gian. Báu vật của cô là gậy thần thời gian. Khi còn là Công chúa Sao Diêm Vương cô sống trên pháo đài Charon(Manga). Setsuna rất kín đáo và nghiêm khắc. Cô được Chibiusa rất yêu quý, thường gọi Setsuna là Puu. 1 trong 3 báu vật để thức tỉnh Thủy thủ Sao Thổ đó chính là gậy thần thời gian của cô.Cô là mẹ nuôi của hotaru-thủy thủ Sao Thổ.

Thủy thủ Sao Hải Vương[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tên Thật: Michiru Kaioh
  • Ý Nghĩa Của Tên:nữ hoàng của biển cả
  • 3 giai đoạn Là Thủy thủ: Thủy thủ Sao Hải Vương Tinh, Siêu Thủy thủ Sao Hải Vương Tinh,Thủy thủ Sao Hải Vương Tinh vĩnh cửu
  • Yếu tố: Điều khiển đại dương, biển cả, mê hoặc bằng tiếng đàn
  • Tuổi: 15–17
  • Sinh nhật: 6 Tháng 3
  • Cung: Song Ngư
  • Nhóm Máu: O
  • Màu Mắt: Xanh Biển
  • Màu Tóc: Xanh Lục Trắng
  • Đá: Ngọc Xanh Biển
  • Tính Cách: Trầm Tĩnh, Chín Chắn, Lặng Lẽ, Xinh Đẹp
  • Kĩ Năng: Chơi Đàn Violin, Bơi Lội
  • Nơi Muốn Đến: Thủ Đô Âm Nhạc
  • Màu yêu thích: Xanh Nước Biển
  • Môn Học yêu thích: Âm Nhạc
  • Môn Học Dở Nhất: Không Có
  • Món ăn yêu thích: Sashimi
  • Món ăn Ghét Nhất: Nấm Kikurage
  • Sở thích: Sưu Tập Mĩ Phẩm
  • Điểm Yếu: Món Dưa Biển
  • Ước Mơ: Trở Thành Nhạc Công Violin Nổi Tiếng
  • Cao: 1,84m
  • Nặng:48 kg

Lúc đầu nhóm của cô có ý không chịu hợp tác với nhóm Thủy thủ Mặt Trăng, nhưng sau khi Thủy thủ Mặt Trăng trở thành Siêu Thủy thủ Mặt Trăng và pha lê của tất cả các chiến binh biến thành hình trái tim (xem lại tập 12: Chiến binh đến từ tương lai) thì họ đã hiểu ra là họ cũng là một trong nhóm của Thủy thủ Mặt Trăng và có trách nhiệm bảo vệ Thủy thủ Mặt Trăng. Cô là chiến binh của đại dương. Khi còn là Công chúa Sao Hải Vương Tinh cô sống trên pháo đài Triton (Manga).1 trong 3 báu vật thức tỉnh Thủy thủ Sao Thổ đó là gương thần đại dương của cô.

Thủy thủ Sao Thiên Vương[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tên: Haruka Tenoh
  • Ý nghĩa của tên: vua của bầu trời
  • Tên khi làm Thủy thủ: Thủy thủ Sao Thiên Vương Tinh, Siêu Thủy thủ Sao Thiên Vương Tinh,Thủy thủ Sao Thiên Vương Tinh vĩnh cửu
  • Yếu tố: Bầu trời
  • Tuổi:15-17
  • Sinh nhật: ngày 27 tháng 1
  • Cung: Bảo bình
  • Nhóm máu: B
  • Màu mắt: xanh lá cây
  • Màu tóc: vàng/trắng
  • Đá quý: hổ phách
  • Tính cách: thích đua tranh,cứng rắn, lạnh lùng, cực đoan, nghiêm khắc, đôi lúc hơi trẻ con
  • Kĩ năng: Đua xe, thể thao, chạy nhanh
  • Nơi muốn đến: thiên đường
  • Màu yêu thích: Màu vàng
  • Môn học yêu thích: Khoa học tự nhiên, Thể dục
  • Môn học ghét nhất: ngôn ngữ (tiếng Nhật hiện đại)
  • Món ăn yêu thích: Salad
  • Món ăn ghét nhất: Natto (Món ăn từ đậu tương)
  • Sở thích: đua xe
  • Điểm yếu: khi được tỏ tình
  • Ước mơ: trở thành một tay đua xe cừ khôi
  • Cao: 1,86m
  • Nặng:55 kg

Haruka là một chiến binh thuộc vòng ngoài của Hệ Mặt Trời. Khi còn là Công Chúa Sao Thiên Vương Tinh, cô sống ở pháo đài Miranda. Ngoài ra, Haruka còn là một người hơi thành kiến, đặc biệt là lúc vừa gặp nhóm Thủy thủ Mặt Trăng. Dù vậy cô cũng là 1 trong những người mang trọng trách bảo vệ Công chúa Mặt Trăng/Thủy thủ Mặt Trăng. Haruka khi chưa biến thân có lúc là 1 chàng trai có lúc lại là cô gái.Là người yêu và sống chung nhà như vợ chồng với Michiru,cô là cha nuôi của Hotaru-Thủy thủ Sao Thổ . Gươm thần Vũ trụ của cô là 1 trong 3 báu vật đánh thức Thủy thủ Sao Thổ.

Thủy thủ Sao Thổ[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tên: Hotaru Tomoe
  • Ý nghĩa của tên: Con đường chết
  • Tên khi trở thành Thủy thủ: Thủy thủ Sao Thổ,Siêu Thủy thủ Sao Thổ,Thủy thủ Sao Thổ vĩnh cửu
  • Yếu tố: Sự sống, cái chết,sự tái sinh
  • Tuổi: 12–14
  • Sinh nhật: 6 tháng 1
  • Cung: Ma Kết
  • Nhóm máu: AB
  • Màu mắt: tím
  • Màu tóc: đen ánh tím
  • Đá quý: Flourite
  • Tính cách: yếu ớt, ít nói
  • Kĩ năng: chữa trị vết thương
  • Nơi muốn đến: Florence
  • Màu yêu thích: Tím
  • Môn học yêu thích: Lịch sử Thế giới,toán
  • Môn học ghét nhất: không môn nào cả
  • Món ăn yêu thích: mì Soba
  • Món uống ghét nhất: sữa
  • Sở thích: đọc sách, sưu tập đèn
  • Điểm yếu: luôn bị mọi người xa lánh, nhạy cảm
  • Ước mơ: trở thành y tá
  • Cao: 1,50m
  • Sức mạnh: phá huỷ thế giới

Khi trận hoả hoạn xảy ra đã cướp đi sinh mạng của mẹ Hotaru. Còn cô bé thì bị thương nặng. Tiến sĩ Tomoe - bố của Hotaru đã cứu cô bằng cách cấy ghép những tế bào điện tử vào trong người cô. Nhưng từ đó, Hotaru mất hết cuộc sống của một-người-bình-thường. Cô thường bị những cơn đau thắt dữ dội. Cô phải mặc đồ đen để che giấu các linh kiện điện tử trong người. Bị bạn bè xa lánh. Rồi tế bào của "Công nương 9" mà bố cô đã cấy trong người cô nổi dậy, phục vụ cho Pharaoh 90. Linh hồn của Hotaru hồi sinh thành Sao Thổ, cô đã hy sinh và sau đó lại được tái sinh dưới cơ thể 1 đứa bé. Khi còn là công chúa Sao Thổ, cô sống trên pháo đài Titan. Chibiusa là người bạn thân nhất của cô ấy.rồi galaxia đã phá vỡ lời nguyền của nehellenia. galaxia đã hồi sinh Sao Thổ- hotaru

Artemis & Diana & Luna[sửa | sửa mã nguồn]

Artemis và Luna là 2 chú mèo được gởi xuống Địa Cầu với nhiệm vụ tìm kiếm công chúa Mặt Trăng và hướng dẫn các chiến binh thủy thủ. Artemis là mèo đực,Luna là mèo cái. Artemis và Luna có một dấu trăng khuyết trên trán. Artemis cùng Luna sát cánh bên các chiến binh thủy thủ bảo vệ cho Trái Đất và Vũ Trụ.Artemis và Luna cũng có 1 người con tên Diana, Diana là thú cưng của Chibiusa(Artemis:mèo trắng,Luna:mèo đen,Diana:mèo tím). Trong loạt phim live-action series, Luna cũng là chiến binh thủy thủ với sức mạnh kẹo ngọt

Thủy Thủ Tiểu Hành Tinh[sửa | sửa mã nguồn]

Nhận nhiệm vụ hộ vệ Sailor Chibi-moon trong tương lai, đang chìm vào giấc ngủ nơi sâu thẳm rừng Amazon nhưng bị Queen Nehellenia dùng phép thuật điều khiển.

Thủy thủ Ceres[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ xuất hiện trong manga. Cere-Cere là người nữ tính nhất của Bộ Tứ Amazon. Sau khi đánh bại Nehellenii, trên trán cô xuất hiện vương miện, và bộ quần áo của cô thay đổi thành bộ trang phục của một chiến binh Thủy Thủ. Cảm ơn cho tất cả mọi thứ, Chibiusa đă chọn cô đã trở thành Thủy thủ Ceres-sức mạnh từ mùa màng-trợ giúp cho Thủy Thủ Mặt Trăng Chibi.

Thủy thủ Pallas[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ xuất hiện trong manga. Palla Palla có tính cách rất trẻ con. Sau khi đánh bại Nehellenii, trên trán cô xuất hiện vương miện, và bộ quần áo của cô thay đổi thành bộ trang phục của một chiến binh Thủy Thủ. Cảm ơn cho tất cả mọi thứ, Chibiusa đă chọn cô đã trở thành Thủy thủ Pallas-Sức mạnh từ trí tuệ, chiến tranh chính nghĩa-trợ giúp cho Thủy Thủ Mặt Trăng Chibi.

Thủy thủ Juno[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ xuất hiện trong manga. Jun-Jun được biết đến là "Magician feats Acrobatic". Sau khi đánh bại Nehellenii, trên trán cô xuất hiện vương miện, và bộ quần áo của cô thay đổi thành bộ trang phục của một chiến binh Thủy Thủ. Cảm ơn cho tất cả mọi thứ, Chibiusa đă chọn cô đã trở thành Thủy thủ Juno-Sức mạnh từ bông tuyết, hôn nhân, gia đình- trợ giúp cho Thủy Thủ Mặt Trăng Chibi.

Thủy thủ Vesta[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ xuất hiện trong manga. Ves-Ves được biết đến là "Magician Beasts". Sau khi đánh bại Nehellenii, trên trán cô xuất hiện vương miện, và bộ quần áo của cô thay đổi thành bộ trang phục của một chiến binh Thủy Thủ. Cảm ơn cho tất cả mọi thứ, Chibiusa đă chọn cô đã trở thành Thủy thủ Vesta-Lò sưởi, sự ấm áp trong gia đình-trợ giúp cho Thủy Thủ Mặt Trăng Chibi.

Thủy thủ Astarte[sửa | sửa mã nguồn]

Thủy thủ Astarte chỉ xuất hiện trong vở nhạc kịch.Cô là chiến binh của hệ thống năng lượng mặt trời, thủy thủ của tiểu hành tinh thứ 672-Astarte. Tên thật của cô là Shiba Shingetsu Astarte. " Astarte " là tên của Ishtar nữ thần Phoenician.

Năng lượng ngoài hệ mặt trời[sửa | sửa mã nguồn]

Thủy Thủ Vũ Trụ _ Cosmos[sửa | sửa mã nguồn]

Tương tự như Thủy Thủ Mặt Trăng Chibi Chibi nhưng cô mang sức mạnh rất lớn. Trong manga, cô xuất hiện ở tập 18, Chương 52 manga,là hình dạng cuối cùng của Sailor Moon. Cô trở về quá khứ trong các hình dạng ChibiChibi, trở thành một người bạn của Usagi, bảo vệ Usagi và giúp cô ấy có những lựa chọn đúng. Cô muốn giúp Thủy Thủ Mặt Trăng Vĩnh Cửu tiêu diệt Thủy Thủ Của Sự Hỗn Loạn. Khi Thủy Thủ Mặt Trăng Vĩnh Cửu đã chạy trốn khỏi Thủy Thủ Của Sự Hỗn Loạn,Vói quyết tâm kết thúc sự hỗn loạn trong vũ trụ, thấy Thủy Thủ Mặt Trăng Vĩnh Cửu nhảy vào hàng rào Galactic, Thủy Thủ Vũ Trụ nói với Thủy Thủ Mặt Trăng Vĩnh Cửu rằng tất cả những gì cần có phải tiêu diệt Chaos là niềm hy vọng, và miễn là cô ấy đã hy vọng, không có bất cứ điều gì phải sợ hãi.

Chibi chibi[sửa | sửa mã nguồn]

Trong manga, Chibi chibi là thủy thủ vũ trụ trở về quá khứ trong hình dạng một đứa bé,nhưng thực chất cô trở về quá khứ để trốn tránh trách nhiệm của mình.Trong anime,Chibi chibi là pha lê của thủy thủ vũ trụ.Mặc dù còn nhỏ nhưng Chibi chibi lại sở hữu một sức mạnh lớn nên nhiều lần đã giúp Thủy thủ Mặt Trăng tránh khỏi những tai nạn không lường trước được do Thủy thủ Ngân Hà Galaxia gây ra. Câu nói mở đầu là: "Tôi là 1 quý cô yêu kiều!"

Thủy Thủ của Sự hỗn loạn[sửa | sửa mã nguồn]

Thủy thủ của Sự hỗn loạn là hình thức Senshi của Sự hỗn loạn. Cô chỉ được xuất hiện một lần trong chương cuối cùng của manga.Cô xuất hiện thường xuyên, nhưng theo Thủy thủ Vũ Trụ, cô là chiến binh mang sức mạnh khổng lồ của sự hỗn loạn đến từ tương lai xa, nơi mà cô gây ra chiến tranh và tàn phá đến mức không thể khôi phục lại ngay cả khi chiến tranh kết thúc.Thủy thủ của Sự hỗn loạn đã tồn tại một phần là do Sailor Moon không để tiêu diệt Sự hỗn loạn và Cauldron Galaxy.Kết quả của cuộc chiến giữa Thủy thủ Cosmos và Chaos Thủy thủ chưa được tiết lộ.

Năng lượng Sao băng[sửa | sửa mã nguồn]

Thủy Thủ Kakyuu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tên: Công chúa Kakyuu
  • Yếu tố: Những bông hoa, thẻ bài ma thuật
  • Ngày sinh: 02 tháng 10
  • Cung hoàng đạo: Thiên Bình
  • Tuổi: 20
  • Màu sắc ưa thích: Dark ruby
  • Ước mơ: Khôi phục hành tinh phòng
  • Sở thích: Chơi cờ vua, dịch vụ cộng đồng, làm việc, chơi bài, làm vườn, hòa bình trên hành tinh
  • Trách nhiệm: người cai trị của hành tinh Kinmoku
  • Điểm yếu: bí mật, căng thẳng do công việc quá nhiều, đổ lỗi cho bản thân mình khi có việc xấu xảy đến
  • Đặc điểm cá nhân: Rất bình tĩnh, mạnh mẽ và chủ động

Ở Manga, cô cũng là một chiến binh thủy thủ. Là công chúa Kimoku với cận vệ là Thủy Thủ Tinh Quang, cô đã giúp đỡ Sailormoon rất nhiều trong cuộc đấu tranh chống lại Shadow Galaxy.

Thủy Thủ Tinh Quang[sửa | sửa mã nguồn]

Thủy thủ tinh tú Fighter[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tên: Seiya Kou
  • Tuổi: 16
  • Ngày sinh: 30 tháng 7
  • Cung: Sư Tử
  • Nhóm máu: A
  • Zodiac Sign: Leo
  • Màu tóc: Đen
  • Màu mắt: xanh dương
  • Chiều cao: 1;75 cm
  • Màu sắc ưa thích: Đỏ
  • Yêu thích Tiêu đề: Giáo dục thể chất
  • Không phổ biến Tiêu đề: Văn học
  • Hoạt động yêu thích: Chơi bóng đá Mỹ
  • Món ăn ưa thích: Hamburger
  • Ước mơ: Tìm Công chúa Kakyu,lưu hành tinh của họ và hôn cưới Usagi

Cậu là Kou Seiya - Thủy Thủ Tinh Tú Fighter, một chiến binh với năng lượng sao băng. Đến từ hành tinh Kinmoku, tại Trái Đất cậu được biết với cái tên Seiya Kou - thành viên nhóm nhạc "The Three Lights"- Tinh Quang.

Thủy thủ tinh tú Maker[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tên: Taiki Kou
  • Nhập Thể: Thủy thủ Star Maker
  • Tuổi: 16 tuổi
  • Ngày sinh: ngày 30 tháng 5
  • Cung hoàng đạo: Song Tử
  • Tóc: Brown
  • Mắt: tím
  • Chiều cao: 1,82 cm
  • Nhóm máu: AB
  • Màu sắc ưa thích: Vàng
  • Yêu thích hoạt động: Văn học
  • Món ăn yêu thích: Sushi
  • Không thích thực phẩm: Không có dữ liệu
  • Yêu thích chủ đề: Văn học
  • Ước mơ: Tìm Công chúa Kakyu và lưu hành tinh của họ

Cậu là Taiki - Thủy Thủ Tinh Tú Maker, một chiến binh với năng lượng sao băng. Đến từ hành tinh Kinmoku, tại Trái Đất cậu được biết với cái tên Taiki Kou một anh chàng có bộ óc điện tử, cũng là thành viên Tam Quang

Thủy thủ tinh tú Healer[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tên: Yaten Kou
  • Ngày sinh: 08 tháng 2
  • Cung Hoàng Đạo: Bảo Bình
  • Đăng nhập của Zodiac: Aquarius
  • Tóc: bạch kim
  • Mắt: Màu xanh lá cây
  • Chiều cao: 1,70 cm
  • Nhóm máu: B
  • Yêu thích chủ đề: Nghệ thuật
  • Màu yêu thích: Màu xanh lá cây và màu xanh
  • Món ăn yêu thích: Caviar
  • Sở thích: Nhiếp ảnh
  • Không được ưa chuộng Tiêu đề: Giáo dục thể chất
  • Cơn ác mộng: Mất cuộc chiến chống Galaxia
  • Mạnh mẽ bên: trực tiếp:
  • Ước mơ: Tìm công chúa Kakyu

Tuổi: 16 Kou Yaten - Thủy Thủ Tinh Tú Healer, một chiến binh với năng lượng sao băng. Đến từ hành tinh Kinmoku, tại Trái Đất cậu được biết với cái tên Yaten Kou - một mẫu người lạnh lùng của Tam Quang

Sức mạnh từ Bóng Galaxia[sửa | sửa mã nguồn]

Thủy Thủ Galaxia[sửa | sửa mã nguồn]

Cô ta là một chiến binh hùng mạnh nhất trong vũ trụ,tư lệnh thủy thủ thuộc ngân hà Galaxy, kẻ thù mạnh nhất từ trước tới giờ của Thủy Thủ. Với viên pha lê "vàng xanh", 1 trong những viên pha lê mạnh nhất trong dải ngân hà, cô ta nuôi ý định cướp viên pha lê của Thủy Thủ Mặt Trăng để tạo ra thiên hà Galaxy. Cô ta bắt đi khắp đầu từ hành tinh này đến hành tinh khác thu lượm pha lê thủy thủ và ban sức mạnh cho các chiến binh Thủy Thủ "giả". Cô ấy đã phong ấn bóng tối vào cơ thể của mình. Ban đầu Galaxi hành động dường như là một ý tưởng tốt, không có gì khác có thể làm gì để chấm dứt cuộc chiến tranh Charmed và Chaos thất bại. Thủy Thủ Galaxia gửi nó vào cơ thể mình, cảm thấy mình đang mất kiểm soát bởi sự hỗn loạn thu hồi và tại cùng một thời điểm ở cơ thể và tâm trí của mình. Cô muốn tìm thấy một người nào đó để có một tia hy vọng trong thời gian tối tăm nhất là sau khi Thủy thủ Galaxia trở thành Thủy Thủ Chaos, phá hủy cái chết bất cứ nơi nào nó xuất hiện.Nhưng ý thức diệt vong của Galaxia lang thang từ hành tinh này đến hành tinh khác, cướp bóc, phá hủy và thu thập hạt giống sao. Trong khi đó, nhiều phù thủy kếu gọi cô ta, thay vì đưa ra các vòng đeo tay, chúng nhân được cái chết dưới bàn tay của Thủy Thủ Galaxi.

Các Thủy Thủ Thú Ma[sửa | sửa mã nguồn]

Thủy Thủ Thiết Thử[sửa | sửa mã nguồn]

Sailor Chuu giả danh,cô ta rất trẻ con và chưa trưởng thành. Cô ta có một giọng nói the thé và nói rất nhiều. Cô ta thưc sự cũng chỉ lớn và cao bằng Chibiusa. Cô ta từng phá đám buổi hòa nhạc của Michiru với ban nhạc "Ba tia sáng" nhưng không thành.

Thủy Thủ Lữ Điểu[sửa | sửa mã nguồn]

Sailor Aluminum giả, cô ta rât hay cười, thích ăn và đùa. Thực sự Thủy Thủ Thiết Thử và Thủy Thủ Duyên Nha là hai người bạn tốt nhất. Về gia đình, cô ta có một người mẹ. Cô ta từng tấn công Usagi và Seiya trên mái nhà nhưng bị Sailormoon tiêu diệt, tuy nhiên trước khi chết cô ta đã kịp lấy mất pha lê của Sailor Mercury và Sailor Jupiter

Thủy Thủ Duyên Nha[sửa | sửa mã nguồn]

Sailor Coronis giả mạo, rất là năng động, thích cạnh tranh. Thủy Thủ Lữ Điểu đã là một đối thủ cạnh tranh trong thời gian dài, nhưng trong thực tế, Thủy Thủ Lữ Điểu là một người bạn tốt của cô ta. Sau cái chết của người bạn đồng hành của mình, Thủy thủ Tích Miêu xuất hiện và muốn kết bạn, nhưng cô không muốn giao tiếp với cô ấy. Cô ta từng dùng Fobos và Dimos làm mồi nhử Sailor Mars và Sailor Venus nhưng bị Sailormoon tiêu diệt.

Thủy Thủ Tích Miêu[sửa | sửa mã nguồn]

Sailor Mau giả danh, cao như Sailor Moon. cô ta có đôi mắt màu vàng, bím tóc đen của cô được liên kết với một ban nhạc cao su. Trên trang phục cổ áo và màu vàng có rất nhiều của những chiếc chuông. Cả hai cổ tay vòng đeo tay Galaxia. Sau cái chết của Thủy Thủ Lữ Điểu, cô ta đã phải làm việc với Thủy Thủ Duyên Nha. Nhưng với sự ghen tị, cô ta ném Thủy Thủ Duyên Nha vào trong lỗ đen. Sailor Moon là có thể chiến đấu trong một vòng đeo tay Nyanko Tin. Cô ta vốn là con mèo thành tinh sông trên quê hương của Kuna và Artemis và tấn công họ cùng Diana, biến chúng trở lại hình dạng mèo.ất hiện và muốn kết

Thủy Thủ Heavy Metal Papillion[sửa | sửa mã nguồn]

Là một con bươm bướm ngoài nghĩa trang. Với chiêu thức "hỏa thiêu", cô ta suýt tiêu diệt được nhóm Sailormoon nhưng sau cùng lại bị sailor Chibi-moon giết chết.

Thủy thủ Pewter Fox[sửa | sửa mã nguồn]

Thủy thủ Pewter Fox là một nhân vật trong vở nhạc kịch Sailor Moon Sailor Stars, là một Thủy Thủ thuộc Các Thủy Thủ Thú Ma

Thủy thủ Titanium Kerokko[sửa | sửa mã nguồn]

Thủy thủ Titanium Kerokko là một nhân vật trong vở nhạc kịch, là một Thủy Thủ thuộc Các Thủy Thủ Thú Ma

Thủy Thủ Star Gardeners[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thủy Thủ Phi và Chi: Phi và Chi là hai thủy thủ thân tín nhất của Galaxia, nhận nhiệm vụ trông coi các viên pha lê thủy thủ. Trong cuộc đấu với nhóm Sailormoon, hai ả đã tiêu diệt được cả nhóm thủy thủ tinh tú lẫn công chúa Kakyuu.
  • Thủy thủ Theta: Chỉ xuất hiện trong vở nhạc kịch, cùng với Thủy Thủ Phi và Thủy Thủ Chi là một trong những Thủy Thủ cấp dưới của Galaxia cấp dưới

Real Sailor Senshi[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thủy thủ Lethe: chủ nhân dòng sông quên lãng, chủ nhân hành tinh Lethe
  • Thủy thủ Mnemosyne: chị song sinh của Lethe, chủ nhân dòng sông ký ức, chủ nhân hành tinh Mnemosyne nhỏ bé.
  • Thủy thủ Buttress: chỉ xuất hiện trong vở nhạc kịch, là cánh tay phải của Galaxia

The Dark kingdom (Vương quốc bóng tối)[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng hậu Badiane[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng hậu Beryl[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tên: Queen Beryl (được gọi là Nữ hoàng Beryl)
  • Tuổi: 30–33
  • cung hoàng đạo: Sư Tử
  • Màu tóc: Đỏ
  • Mắt: Màu vàng
  • Chiều cao: khoảng 188 cm
  • Động vật yêu thích: bò cạp, rắn, các loại động vật nguy hiểm...
  • Động vật ghét nhất: thỏ, chó, mèo, những loại động vật hiền...
  • Món ăn yêu thích: gan
  • Món ăn ghét nhất: các loại bánh ngọt
  • Màu sắc ưa thích: Đen
  • Đá quý: Ngọc Xanh
  • Ước mơ: để thế giới chìm vào hỗn loạn

Người đứng đầu vương quốc bóng tối. Kiếp trước khi đặt chân tới Bắc Cực ả đã lỡ tay giải thoát cho một thế lực đen đã từ lâu bị kiềm hãm ở đó. Thế lực này đã ban cho ả năng lượng bóng tối. Do lòng ghen tuông mù quáng, ả đã mua chuộc Tứ đại thiên vương của * Trái Đất và kéo quân lên Mặt Trăng hòng san bằng vương quốc.

Jadeite[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tên:Jadeite
  • Tuổi: 26–29
  • Tóc: tóc vàng
  • Mắt: màu xanh lá cây
  • Chiều cao: 180 cm
  • Màu sắc ưa thích: đỏ
  • Đá quý: ngọc bích
  • rất đẹp trai

Là người yêu kiếp trước của thủy thủ sao hỏa và cũng là người đầu tiên trong bốn tướng của Nữ hoàng Beryl. Xuất hiện trong Sailor Moon Classic. Hắn sử dụng sự quyến rũ và uy tín của mình để thu thập năng lượng cho Nữ Hoàng Beryl

Nephrite[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tên:Nephrite
  • Tên trên Trái Đất: Masato Sanjouin
  • Mắt: màu xanh
  • Tóc: Nâu
  • Màu sắc ưa thích: da cam, nâu
  • Tuổi: 26–29
  • Đá quý: ngọc bích

Là người yêu kiếp trước của thủy thủ sao mộc và cũng là người thứ hai trong bốn tướng của Nữ hoàng Beryl. Xuất hiện trong 14 tập phim Sailor Moon Classic. Công việc của hắn là tìm kiếm năng lượng cho Nữ hoàng Beryl

Zoisite[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tên: Zoisite
  • Giới tính: Nam
  • Mắt: màu xanh lá cây
  • Tóc: đỏ
  • Chiều cao: 163 cm
  • Vũ khí: cánh hoa hồng, tinh thể
  • Màu sắc: Xanh lá
  • Tuổi: 26–29
  • Cung: Bọ Cạp
  • Đá quý: zoicyt

Là người yêu kiếp trước của thủy thủ sao thủy Zoisite và cũng là người thứ ba trong bốn tướng Nữ hoàng Beryl. Cũng như Nephrite, xuất hiện trong tập 14 phim Sailor Moon Classic.

Kunzite[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tên: Kunzite
  • Tuổi:26–29
  • Chiều cao: 197 cm
  • Cung hoàng đạo: Tử
  • Mắt: xám
  • Tóc: màu trắng
  • Màu sắc ưa thích: màu đen
  • Đá quý: kuncyt

Là người yêu kiếp trước của thủy thủ sao kim và cũng là người thứ tư trong bốn tướng Nữ hoàng Beryl.

The Black Moon (Mặt Trăng đen)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Death Phantom (wiseman): Thực chất đã hòa mình vào với hành tinh Nemesis chết chóc. Ông ta từng là một tay trùm tội ác của thế kỷ 30, sau khi bị bắt và đày lên Nemesis, ông ta đã hòa mình làm một với hành tinh này.
  • Prince Dimande: Là chủ nhân hành tinh Nemesis, anh ta nghĩ tằng có thể dùng sức mạnh của "Pha lê ảo ảnh" để tái sinh hành tinh chết này. Anh ta được lão phù thủy tặng cho "Mắt thần" và anh ta rất yêu Usagi (Thủy thủ mặt trăng)
thủy thủ mặt trăng và dùng cô để tiếp sức cho viên pha lê đen
  • Rubeus: Là thành viên Mặt Trăng đen đầu tiên xuất hiện ở thé kỷ 20, anh ta bi chay trên con tau vi Esmrmude không cứu.
  • Esmeraude: Một thành viên khác của nhóm Nặt trăng Đen. Cô ả là một người đàn bà nham hiểm và xấu tình, cô ta định tấn công và bắt giữ Chibi-usa-nhiệm vụ 005 "Hốt bụi" với chiêu thức "Cánh tay phù thủy" nhưng không thành.
  • Saphia: Nhà giả kim của Mặt Trăng đen, em trai của hoàng tử Dimande, anh luôn cẩn trọng với lão phù thủy và từ chối nhận sức mạnh từ hắn.
  • Black Lady: Chính là Chibi-usa khi đã bị năng lượng "pha lê đen" chi phối.
  • Ayakasi Sister (tứ nữ quái):
_Koan (tím): Em út, bản sao đối nghịch của Rei, nhiệm vụ 001 "Tìm và giật"-bắt giữ Sailor Mars.


_Bertie (xanh nhạt): Em thứ 3 của tứ nữ, bản sao đối nghịch của Ami với khả năng dùng con lắc và chơi cờ tướng, nhiệm vụ 002 "Tỉa nhánh"-bắt giữ Sailor Mercury.


_Petz (đen): chị cả của tứ nữ, bản sao đối nghịch của Makoto, được giao bước 3 "Ném đá giấu tay"-bắt giữ Sailor Jupiter


_Calaveras (nâu): là chị thứ 2, sau Petz, có khả năng lên đồng, là bản sao đối nghịch của Minako và được giao bước 004 "Chiêu hồi"- bắt giữ Sailor Venus

The Death Buster (Ngôi sao tử thần)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giáo sư Tomoe: bố của Hotaru, một nhà nghiên cứu khoa học lập dị, thích nghiên cứu những thí nghiệm di truyền và quái vật nên bị ruồng bỏ. Sau tai nạn của vợ và con gái, ông đã quay về cải tổ con gái mình thành một cỗ máy
  • Kaori Naito: hiệu trưởng trường học viện bách khoa, trợ lý của giáo sư Tomoe, đứng đầu "Ngũ phù thủy"có sức mạnh như một "đạo sĩ", sử dụng gậy và các phép thuật cổ xưa như gọi hồn, …v.v
  • Witches 5 (Ngũ phù thủy):
_Mimete (cam): level 40, cô ta cải trang là Mimi Hanyu, đứng đầu lớp kịch nghệ, cô ta hút sinh lực của học sinh trong buổi hòa nhạc tại học viện bách khoa.
_Eudial (đỏ): level 78, là người được giáo sư Tomoe yêu quý nhất. Cô ta đóng giả là Yuko Arimura và dạy lớp nghi thức xã giao, trường bồi dưỡng vô hạn nhằm hút tinh khí của các học sinh nhưng bị Sailor Mars phát hiện.
_Viluy (xanh nhạt): level 202, cải trang là Yui Bidoh, một thiên tài đứng trên cả Ami, dạy lớp tin học ở học viện bách khoa. 
_Tellu (xanh lá cây): level 404, cải trang là Lulu Tẻuno của lớp thực vật học, ả này hút tinh túy của người thường bằng loại cây đặc biệt  có tên "Tellun"
_Cyprine và Ptilot (đỏ và xanh lam): level 999, có tuyệt chiêu "hỏa tiễn ruy băng" và khơi dậy lòng căm thù của các chiến binh, khiến họ chém giết lẫn nha 
  • Công nương 9: là tay chân của Pharaoh 90, dùng thể xác của Hotaru để hồi sinh.

The Dead Moon Circus (Đoàn xiếc Tử Nguyệt)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Queen Nehellenia: người đứng đầu Tử Nguyệt, bản sao đối chiếu của Queen Serenity trong gương ma thuật, bà ta nuôi ý định trở thành chủ nhân thực sự của Mặt Trăng, bắt giữ Helious, tu sĩ của thánh địa Elysion.
  • Tiger's Eye: là một con hổ được biến thành người dưới dạng một người đàn ông, anh ta cố đầu độc ý nghĩ của Sailor Mars nhưng đã bị cô phát hiện và tiêu diệt.
  • Hawk's Eye: là một con chim ưng được biến phép thành người, anh ta cải trang thành cô gái bán gia vị để đánh lừa Sailor Jupiter nhưng cũng đã bị tiêu diệt.
  • Fish's Eye: là một con cá được hóa phép thành người, cô ta cố đưa Sailor Mercury vào cơn ác mộng nhưng lại thất bại.
  • Tứ nữ quái Amazon:
    • JunJun (xanh lá): là một tom-boy bốc đồng, là một diễn viên nhào lộn. Thực ra chính là sailor Juno, bản đối chiếu của Sailor Jupiter.
    • Cere Cere (hồng): là thành viên "người lớn"nhất trong nhóm, một diễn viên đu xà. Cô rất ngạo mạn, kiêu kỳ, thích quan tâm chăm sóc sắc đẹp, là bản sao của Sailor Venus. Có khả năg điều khiển hoa cỏ, thực chất chính là Sailor Ceres.
    • VesVes (đỏ): một người to mồm, đôi khi rất dã man, là người dạy thú nhưng lại là em út của nhóm. Cô chính là Sailor Vesta, bản đối chiếu của Sailor Mars.
    • Palla Palla (xanh lam): là một thành viên rất trẻ con, hay khóc nhè, một diễn viên biểu diễn bóng. Thực chất cô là Sailor Pallas, bản đối chiếu của Sailor Mercury
  • Zirconia: có hình dạng giống một người-bọ và làn da nhăn nheo, bà ta là người đứng đầu gánh xiếc Tử Nguyệt, một trợ thủ đắc lực của Queen Nehellenia.


Flag of Sailor Moon.svg Thủy thủ Mặt Trăng
Nhân vật chính diện (kể cả Chiến binh Thái dương hệ)
Thủy thủ Mặt Trăng | Chibiusa | Tuxedo Mặt nạ |
Thủy thủ Sao Thủy | Thủy thủ Sao Hỏa | Thủy thủ Sao Mộc |
Thủy thủ Sao Kim |Thủy thủ Sao Diêm Vương |
Thủy thủ Sao Hải Vương | Thủy thủ Sao Thiên Vương | Thủy thủ Sao Thổ
Nữ hoàng Serenity | Luna, Artemis và Diana |
Thủy thủ Tinh tú | Công chúa Kakyuu | Chibichibi |
Những nhân vật phụ
Nhân vật phản diện
Vương quốc Bóng tối (Shitennou/Tổng quản bốn phương)
Đĩa bay | Mặt trăng Đen (Ayakashi Sisters)
Ngôi sao Tử thần (Witches 5)
Gánh xiếc Tử nguyệt (Amazon Trio, Amazoness Quartet)
Shadow Galactica (Thủy thủ Galaxia, Sailor Animamates)
Bóng tối Chaos