Danh sách những người quyền lực nhất thế giới (Forbes)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm


Từ cuối năm 2009, tạp chí Forbes bắt đầu lập Danh sách những người quyền lực nhất thế giới sau danh sách những người phụ nữ quyền lực nhất thế giới được lập hàng năm từ 2004. Tiếp tục truyền thống này, hàng năm (2010, 2011 và 2012) tạp chí lại lập danh sách những người này dựa trên tiêu chí nguồn nhân lực và tài chính mà họ ảnh hưởng, cũng như các sự kiện quốc tế chịu ảnh hưởng bởi họ.[1]

Kết quả năm 2009 có 67 người, 2010 có 68, 2011 có 70 và 2012 có 71 người lọt vào danh sách. Những người đứng đầu danh sách theo thứ tự thời gian gồm có Barack Obama (2009), Hồ Cẩm Đào (2010), Barack Obama năm 2011 và 2012.

Có x1 người (y1 phụ nữ) xuất hiện trong cả 4 danh sách, x2 người (y2 phụ nữ) xuất hiện 3 lần, x3 người (y3 phụ nữ) xuất hiện 2 lần. Có tất cả x4 người (y4 phụ nữ) đã từng có mặt ít nhất 1 lần trong danh sách.

10 người quyền lực nhất hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách tháng 11/2014[2]


Danh sách 2012[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách năm 2012 được công bố ngày 5/12/2012 gồm 71 người trên tổng số dân 7,1 tỷ toàn thế giới[3]

Số thứ tự Cá nhân Chức vụ
1 đứng yên Hoa Kỳ Alec Bastos Tổng thống thứ 44 của Hoa Kỳ
2 tăng theo hướng tích cực Đức Angela Merkel Thủ tướng Đức
Chủ tịch thứ 7 của đảng Liên minh Dân chủ Cơ đốc Đức
3 giảm theo hướng tiêu cực Nga Vladimir Vladimirovich Putin Tổng thống Nga
4 tăng theo hướng tích cực Hoa Kỳ Bill Gates Đồng chủ tịch Quỹ Bill & Melinda Gates
sáng lập và chủ tịch Microsoft
5 tăng theo hướng tích cực Thành Vatican / Đức Giáo hoàng Biển Đức XVI Giáo hoàng thứ 256 của Giáo hội Công giáo Rôma
6 tăng theo hướng tích cực Hoa Kỳ Ben Bernanke Chủ tịch thứ 14 của Fed
7 giảm theo hướng tiêu cực Ả Rập Saudi Abdullah bin Abdulaziz al-Saud Vua thứ 6 của Ả Rập Saudi
Giám sát của hai nhà thờ thánh Hồi giáo
8 tăng theo hướng tích cực Liên minh châu Âu / Ý Mario Draghi Chủ tịch ECB
9 tăng theo hướng tích cực Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Tập Cận Bình Tổng bí thứ thứ 12 của Đảng Cộng sản Trung Quốc
Chủ tịch Ủy ban Quân sự Trung ương Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa khóa 18
Chủ tịch nước CHND Trung Hoa
10 đứng yên Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland David Cameron Thủ tướng Anh
lãnh đạo Đảng Bảo thủ (Anh)
11 tăng theo hướng tích cực México Carlos Slim Helú Chủ tịch América Móvil
12 giảm theo hướng tiêu cực Ấn Độ / Ý Sonia Gandhi Chủ tịch Đảng Quốc Đại Ấn Độ
13 tăng theo hướng tích cực Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Lý Khắc Cường Thành viên thứ hai trong Ban Thường vụ Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc
Phó thủ tướng Quốc vụ viện Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
14 tăng theo hướng tích cực Pháp François Hollande Tổng thống thứ 24 của Pháp
15 tăng theo hướng tích cực Hoa Kỳ Warren Buffett Chủ tịch kiêm tổng giám đốc điều hành Berkshire Hathaway
16 tăng theo hướng tích cực Hoa Kỳ Michael Bloomberg Mayor of New York City
17 tăng theo hướng tích cực Hoa Kỳ Michael Duke Tổng giám đốc điều hành Walmart
18 tăng theo hướng tích cực Brasil Dilma Rousseff Tổng thống thứ 36 của Brasil
19 đứng yên Ấn Độ Manmohan Singh Thủ tướng thứ 17 của Ấn Độ
20 tăng theo hướng tích cực
(Tie)
Hoa Kỳ / Nga Sergey Brin Sáng lập Google
Director of Special Projects of Google
20 tăng theo hướng tích cực
(Tie)
Hoa Kỳ Larry Page Sáng lập Google
Tổng giám đốc điều hành Google
21 tăng theo hướng tích cực Iran Ali Hosseini Khamenei Lãnh tụ tối cao của Cộng hòa Hồi giáo Iran
22 tăng theo hướng tích cực Hoa Kỳ Rex Tillerson Chủ tịch, tổng giám đốc điều hành ExxonMobil
23 tăng theo hướng tích cực Israel Benjamin Netanyahu Thủ tướng Israel thứ 18

Xếp hạng quốc gia 2012[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự Quốc gia Số người
1 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ 27
2  Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 4
2  Nga 4
3 Flag of India.svg Ấn Độ 3
3  Nhật Bản 3
3 Flag of Mexico.svg México 3
3  Thụy Sĩ 3
4  Pháp 2
4 Flag of Italy.svg Ý 2
4  Pakistan 2
4  Ả Rập Saudi 2
4  Anh Quốc 2
5 Flag of Germany.svg Đức 1
5  Iran 1
5  Áo 1
5 Flag of Brazil.svg Brasil 1
5  Chile 1
5  Hồng Kông 1
5  Israel 1
5  Triều Tiên 1
5  Thành Vatican 1
5 Flag of the United Arab Emirates.svg Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1
5 Flag of Chinese Taipei for Olympic games.svg Trung Hoa Đài Bắc 1
5  Venezuela 1

Danh sách 2011[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách 2010[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách 2009[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The World's Most Powerful People” [Những Người Quyền lực nhất Thế giới]. Forbes (bằng Tiếng Anh). 11.11.09, 06:00 PM EST. Truy cập 4:36 PM 21/1/2013 GMT+7. “1: deciding to define power in four dimensions. 2: the financial resources controlled by these individuals. 3: we determined if they are powerful in multiple spheres. 4: we insisted that our choices actively use their power.” 
  2. ^ The World's Most Powerful People truy cập 6/11/2014
  3. ^ The World's Most Powerful People (bằng Tiếng Anh). Truy cập 9:22 AM 22/1/2013 GMT +7. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]