Danh sách quốc gia theo GDP (PPP) trên người 2008

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
IMF (2008)[1]
Thứ tự Quốc gia Intl. $
1  Qatar 85.868
2  Luxembourg 82.306
3  Na Uy 53.451
4  Singapore 51.142
5  Brunei 50.117
6  Hoa Kỳ 46.859
 Hồng Kông 43.811
7  Thụy Sĩ 42.783
8  Ireland 42.539
9  Hà Lan 40.431
10  Iceland 40.025
11  Kuwait 39.850
12  Áo 39.634
13  Canada 39.183
14  Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 38.830
15  Australia 37.299
16  Đan Mạch 37.266
17  Thụy Điển 37.245
18  Vương quốc Anh 36.523
19  Bỉ 36.235
20  Phần Lan 36.217
21  Đức 35.442
22  Bahrain 34.605
23  Pháp 34.208
24  Nhật Bản 34.100
25  Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan) 30.881
26  Tây Ban Nha 30.621
27  Ý 30.581
28  Hi Lạp 30.535
29  Cyprus 29.830
30  Slovenia 29.472
31  Israel 28.206
32  Hàn Quốc 27.647
33  Bahamas 27.394
34  New Zealand 27.060
35  Cộng hòa Séc 25.395
36  Oman 24.153
37  Ả Rập Saudi 23.834
38  Malta 23.760
39  Bồ Đào Nha 22.190
40  Slovakia 22.040
41  Seychelles 21.910
42  Trinidad và Tobago 20.723
43  Estonia 20.259
44  Antigua và Barbuda 19.572
45  Hungary 19.499
46  Barbados 19.026
47  Litva 18.946
48  Croatia 18.545
49  Equatorial Guinea[2] 18.029
50  Ba Lan 17.482
51  Latvia 17.071
52  Nga 15.922
53  Botswana 14.882
54  México 14.560
55  Libya 14.533
56  Chile 14.510
57  Gabon 14.478
58  Argentina 14.413
59  Saint Kitts và Nevis 14.169
60  Malaysia 14.072
61  Uruguay 13.295
62  Thổ Nhĩ Kỳ 13.138
63  Liban 13.032
64  Venezuela 12.785
65  România 12.580
66  Bulgaria 12.341
67  Belarus 12.291
68  Mauritius 11.992
69  Kazakhstan 11.416
70  Panama 11.343
71  Iran 11.250
72  Montenegro 11.092
73  Grenada 10.843
74  Saint Lucia 10.819
75  Serbia 10.792
76  Costa Rica 10.752
 Thế giới[3] 10.497
77  Brazil 10.326
78  Saint Vincent và Grenadines 10.150
79  Nam Phi 10.119
80  Dominica 10.046
81  Cộng hòa Macedonia 9,157
82  Azerbaijan 8,620
83  Peru 8,580
84  Cộng hòa Dominicana 8,571
85  Suriname 8,324
86  Thái Lan 8,225
87  Colombia 8,215
88  Tunisia 7,963
89  Belize 7,882
90  Jamaica 7,766
91  Ecuador 7,685
92  Bosna và Hercegovina 7,611
93  El Salvador 7,552
94  Ukraina 7,347
95  Albania 6,859
96  Algérie 6,698
97  Namibia 6,578
98  Angola 6,331
99  Kiribati 6,112
100  Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 5,963
101  Ai Cập 5,898
102  Samoa 5,733
103  Turkmenistan 5,711
104  Swaziland 5,635
105  Tonga 5,373
106  Jordan 5,314
107  Armenia 5,273
108  Bhutan 5,238
109  Maldives 4,951
110  Guatemala 4,899
111  Georgia 4,863
112  Paraguay 4,778
113  Syria 4,749
114  Sri Lanka 4,581
115  Maroc 4,349
116  Bolivia 4,330
117  Honduras 4,268
118  Vanuatu 4,244
119  Fiji 4,185
120  Guyana 4,035
121  Indonesia 3,987
122  Cộng hòa Congo 3,913
123  Philippines 3,546
124  Mongolia 3,541
125  Cabo Verde 3,499
126  Iraq 3,479
127  Moldova 3,174
128  Việt Nam 2,784
129  Ấn Độ 2,762
130  Pakistan 2,739
131  Nicaragua 2,688
132  Uzbekistan 2,630
133  Yemen 2,412
134  Djibouti 2,392
135  Đông Timor 2,365
136  Sudan 2,305
137  Lào 2,204
138  Kyrgyzstan 2,180
139  Cameroon 2,153
140  Nigeria 2,134
141  Papua New Guinea 2,105
142  Campuchia 2,066
143  Mauritania 2,052
144  Solomon Islands 2,047
145  Tajikistan 2,019
146  São Tomé and Príncipe 1,749
147  Senegal 1,736
148  Kenya 1,713
149  Chad 1,657
150  Côte d'Ivoire 1,640
151  Bénin 1,605
152  Ghana 1,520
153  Zambia 1,399
154 Flag of Gambia Gambia 1,389
155  Bangladesh 1,389
156  Tanzania 1,352
157  Haiti 1,316
158  Lesotho 1,302
159  Burkina Faso 1,266
160  Burma 1,160
161  Comoros 1,155
162  Uganda 1,152
163  Nepal 1,142
164  Mali 1,126
165  Rwanda 1,041
166  Guinea 1,003
167  Madagascar 976
168  Ethiopia 897
169  Mozambique 897
170  Malawi 834
171  Togo 810
172  Afghanistan 758
173  Eritrea 747
174  Cộng hòa Trung Phi 739
175  Niger 738
176  Sierra Leone 725
177  Guinea-Bissau 485
178  Burundi 389
179  Liberia 373
180  Cộng hòa Dân chủ Congo 328
CIA World Factbook[4]
Thứ tự Quốc gia Intl. $ Năm
1  Liechtenstein 118.000 2007 ước tính
2  Qatar 103.500 2008 ước tính
3  Luxembourg 81.100 2008 ước tính
 Bermuda 69.900 2004 ước tính
4  Kuwait 57.400 2008 ước tính
 Jersey 57.000 2005 ước tính
5  Na Uy 55.200 2008 ước tính
6  Brunei 53.100 2008 ước tính
7  Singapore 52.000 2008 ước tính
8  Hoa Kỳ 47.000 2008 ước tính
9  Ireland 46.200 2008 ước tính
 Guernsey 44.600 2005
 Cayman Islands 43.800 2004 est.
 Hồng Kông 43.800 2008 ước tính
10  Andorra 42.500 2007
11  San Marino 41.900 2007
12  Thụy Sĩ 40.900 2008 ước tính
13  Hà Lan 40.300 2008 ước tính
14  Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 40.000 2008 ước tính
15  Iceland 39.900 2008 ước tính
16  Canada 39.300 2008 ước tính
17  Áo 39.200 2008 ước tính
18  Thụy Điển 38.500 2008 ước tính
 Quần đảo Virgin thuộc Anh 38.500 2004 est.
 Gibraltar 38.200 2005 ước tính
19  Australia 38.100 2008 ước tính
20  Bỉ 37.500 2008 ước tính
21  Đan Mạch 37.400 2008 ước tính
22  Bahrain 37.200 2008 ước tính
23  Phần Lan 37.200 2008 ước tính
24  Vương quốc Anh 36.600 2008 ước tính
 Falkland Islands 35.400 2002 ước tính
 Isle of Man 35.000 2005 ước tính
25  Đức 34.800 2008 ước tính
26  Tây Ban Nha 34.600 2008 ước tính
27  Nhật Bản 34.200 2008 ước tính
 Liên minh Châu Âu 33.400 2008 ước tính
28  Pháp 32.700 2008 ước tính
29  Hi Lạp 32.000 2008 ước tính
30  Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan) 31.900 2008 ước tính
31  Equatorial Guinea 31.400 2008 ước tính
 Faroe Islands 31.000 2001 ước tính
32  Ý 31.000 2008 ước tính
 Macau 30.000 2007
33  Monaco 30.000 2006 ước tính
34  Slovenia 29.500 2008 ước tính
35  Bahamas 28.600 2008 ước tính
36  Cyprus 28.600 2008 ước tính
37  Israel 28.200 2008 ước tính
38  New Zealand 27.900 2008 ước tính
39  Cộng hòa Séc 26.100 2008 ước tính
40  Hàn Quốc 26.000 2008 ước tính
41  Malta 24.200 2008 ước tính
42  Bồ Đào Nha 22.000 2008 ước tính
43  Slovakia 21.900 2008 ước tính
 Aruba 21.800 2004 ước tính
44  Estonia 21.200 2008 ước tính
45  Ả Rập Saudi 20.700 2008 ước tính
46  Oman 20.200 2008 ước tính
 Greenland 20.000 2001 ước tính
47  Hungary 19.800 2008 ước tính
48  Saint Kitts và Nevis 19.700 2008 ước tính
49  Barbados 19.300 2008 ước tính
50  Antigua và Barbuda 19.000 2008 ước tính
51  Trinidad và Tobago 18.600 2008 ước tính
 French Polynesia 18.000 2004 ước tính
52  Latvia 17.800 2008 ước tính
 Puerto Rico 17.800 2008 ước tính
53  Litva 17.700 2008 ước tính
54  Ba Lan 17.300 2008 ước tính
55  Seychelles 17.000 2008 ước tính
56  Croatia 16.100 2008 ước tính
 Netherlands Antilles 16.000 2004 est.
57  Nga 15.800 2008 ước tính
58  Malaysia 15.300 2008 ước tính
 Guam 15.000 2005 ước tính
 New Caledonia 15.000 2003 ước tính
59  Chi Lê 14.900 2008 ước tính
 U.S. Virgin Islands 14.500 2004 ước tính
60  Gabon 14.400 2008 ước tính
61  Libya 14.400 2008 ước tính
62  Argentina 14.200 2008 ước tính
63  México 14.200 2008 ước tính
64  Venezuela 13.500 2008 ước tính
65  Grenada 13.400 2008 ước tính
66  Botswana 13.300 2008 ước tính
67  Bulgaria 12.900 2008 ước tính
68  Iran 12.800 2008 ước tính
 Northern Mariana Islands 12.500 2000 ước tính
69  România 12.200 2008 ước tính
70  Uruguay 12.200 2008 ước tính
71  Mauritius 12.100 2008 ước tính
72  Thổ Nhĩ Kỳ 12.000 2008 ước tính
73  Belarus 11.800 2008 ước tính
74  Costa Rica 11.600 2008 ước tính
75  Panama 11.600 2008 ước tính
76  Kazakhstan 11.500 2008 ước tính
 Quần đảo Turks và Caicos 11.500 2002 ước tính
77  Saint Lucia 11.300 2008 ước tính
78  Liban 11.100 2008 ước tính
79  Serbia 10.900 2008 ước tính
80  Saint Vincent and the Grenadines 10.500 2008 est.
 Thế giới 10.400 2008 ước tính
81  Brazil 10.100 2008 ước tính
82  Nam Phi 10.000 2008 ước tính
83  Dominica 9,900 2008 ước tính
84  Montenegro 9,700 2008 ước tính
85  Cuba 9,500 2008 ước tính
 Cook Islands 9,100 2005 ước tính
86  Azerbaijan 9,000 2008 ước tính
87  Cộng hòa Macedonia 9,000 2008 ước tính
88  Colombia 8,900 2008 ước tính
89  Suriname 8,900 2008 ước tính
90  Angola 8,800 2008 ước tính
 Anguilla 8,800 2004 ước tính
91  Belize 8,600 2008 ước tính
92  Thái Lan 8,500 2008 ước tính
93  Peru 8,400 2008 ước tính
94  Cộng hòa Dominican 8,100 2008 ước tính
95  Palau 8,100 2008 ước tính
 American Samoa 8,000 2007 ước tính
96  Tunisia 7,900 2008 ước tính
97  Ecuador 7,500 2008 ước tính
98  Jamaica 7,400 2008 ước tính
99  Algérie 7,000 2008 ước tính
 Saint-Pierre và Miquelon 7,000 2001 est.
100  Ukraina 6,900 2008 ước tính
101  Liên bang Bosna và Hercegovina 6,500 2008 ước tính
102  Armenia 6,400 2008 ước tính
103  El Salvador 6,200 2008 ước tính
104  Turkmenistan 6,100 2008 ước tính
105  Albania 6,000 2008 ước tính
106  Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 6,000 2008 ước tính
 Niue 5,800 2003 ước tính
107  Bhutan 5,600 2008 ước tính
108  Ai Cập 5,400 2008 ước tính
109  Namibia 5,400 2008 ước tính
110  Guatemala 5,200 2008 ước tính
111  Swaziland 5,100 2008 ước tính
112  Jordan 5,000 2008 ước tính
113  Maldives 5,000 2008 ước tính
114  Nauru 5,000 2005 ước tính
 Mayotte 4,900 2005 ước tính
115  Samoa 4,900 2008 ước tính
116  Syria 4,800 2008 ước tính
117  Georgia 4,700 2008 ước tính
118  Tonga 4,600 2008 ước tính
119  Vanuatu 4,600 2008 ước tính
120  Bolivia 4,500 2008 ước tính
121  Honduras 4,400 2008 ước tính
122  Sri Lanka 4,300 2008 ước tính
123  Paraguay 4,200 2008 est.
124  Cộng hòa Congo 4,000 2008 ước tính
125  Iraq 4,000 2008 ước tính
126  Maroc 4,000 2008 ước tính
127  Fiji 3,900 2008 ước tính
128  Guyana 3,900 2008 ước tính
129  Indonesia 3,900 2008 ước tính
130  Cabo Verde 3,800 2008 ước tính
 Wallis và Futuna 3,800 2004 ước tính
131  Djibouti 3,700 2008 ước tính
 Montserrat 3,400 2002 ước tính
132  Philippines 3,300 2008 ước tính
133  Kiribati 3,200 2008 ước tính
134  Mông Cổ 3,200 2008 ước tính
135  Nicaragua 2,900 2008 ước tính
 Palestine 2,900 2008 ước tính
136  Ấn Độ 2,800 2008 ước tính
137  Việt Nam 2,800 2008 ước tính
138  Pakistan 2,600 2008 ước tính
139  Uzbekistan 2,600 2008 ước tính
140  Marshall Islands 2,500 2008 ước tính
141  Moldova 2,500 2008 ước tính
 Saint Helena 2,500 1998 ước tính
 Western Sahara 2,500 2007 ước tính
142  Đông Timor 2,400 2008 ước tính
143  Yemen 2,400 2008 ước tính
144  Cameroon 2,300 2008 ước tính
145  Kosovo 2,300 không có
146  Nigeria 2,300 2008 ước tính
147  Micronesia 2,200 2008 ước tính
148  Papua New Guinea 2,200 2008 ước tính
149  Sudan 2,200 2008 ước tính
150  Kyrgyzstan 2,100 2008 ước tính
151  Lào 2,100 2008 ước tính
152  Mauritania 2,100 2008 ước tính
153  Tajikistan 2,100 2008 ước tính
154  Campuchia 2,000 2008 ước tính
155  Solomon Islands 1,900 2008 ước tính
156  Côte d'Ivoire 1,700 2008 est.
157  Bắc Triều Tiên 1,700 2008 ước tính
158  Chad 1,600 2008 ước tính
159  Kenya 1,600 2008 ước tính
160  Lesotho 1,600 2008 ước tính
161  Senegal 1,600 2008 ước tính
162  Tuvalu 1,600 2002 ước tính
163  Bangladesh 1,500 2008 ước tính
164  Bénin 1,500 2008 ước tính
165  Ghana 1,500 2008 ước tính
166  Zambia 1,500 2008 ước tính
167 Flag of Gambia Gambia 1,300 2008 ước tính
168  Haiti 1,300 2008 ước tính
169  São Tomé và Príncipe 1,300 2008 ước tính
170  Tanzania 1,300 2008 ước tính
171  Burkina Faso 1,200 2008 ước tính
172  Burma 1,200 2008 ước tính
173  Mali 1,200 2008 ước tính
174  Guinea 1,100 2008 ước tính
175  Nepal 1,100 2008 ước tính
176  Uganda 1,100 2008 ước tính
177  Comoros 1,000 2008 ước tính
178  Madagascar 1,000 2008 ước tính
 Tokelau 1,000 1993 ước tính
179  Mozambique 900 2008 ước tính
180  Rwanda 900 2008 ước tính
181  Togo 900 2008 ước tính
182  Afghanistan 800 2008 ước tính
183  Ethiopia 800 2008 ước tính
184  Malawi 800 2008 ước tính
185  Cộng hòa Trung Phi 700 2008 ước tính
186  Eritrea 700 2008 ước tính
187  Niger 700 2008 ước tính
188  Sierra Leone 700 2008 ước tính
189  Guinea-Bissau 600 2008 ước tính
190  Somalia 600 2008 ước tính
191  Liberia 500 2008 ước tính
192  Burundi 400 2008 ước tính
193  Cộng hòa Dân chủ Congo 300 2008 ước tính
194  Zimbabwe 200 2008 ước tính

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Dữ liệu tham khảo năm 2008. World Economic Outlook Database-April 2009, International Monetary Fund. Truy cập vào 22 tháng 4, 2009.
  2. ^ IMF sử dụng ước tính dựa trên dân số 2008 trên một 2001 kiểm điểm có hiệu lực đã được đặt vào câu hỏi. A 2003 U.S. State Department report on Equatorial Guinea stated that "although the 2002 (sic) census estimated the population at 1.015.000, credible estimates put the number at closer to 500.000. The opposition claimed that the Government inflated the census in anticipation of the December presidential election. (...) Opposition leaders charged earlier in the year that census results showing a twofold population increase were flawed and that numbers were inflated to perpetuate election fraud." [1]
  3. ^ World GDP (PPP) & Country population, World Economic Outlook Database-April 2009, International Monetary Fund. Note: Per capita values were obtained by dividing the PPP GDP data by the population data for 173 countries. Truy cập ngày 22 tháng 4, 2009.
  4. ^ GDP - per capita (PPP), The World Factbook, Central Intelligence Agency. Data last updated on 23 tháng 4 năm 2009. Truy cập on 24 tháng 4 năm 2009

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]