Danh sách quốc gia và vùng lãnh thổ theo tỷ suất sinh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Đây là danh sách quốc gia và vùng lãnh thổ theo tỷ suất sinh.

Bản đồ thế giới thể hiện các quốc gia theo tỷ suất sinh (giai đoạn 2005-2010).

   7-8 Trẻ em

   6-7 Trẻ em

   5-6 Trẻ em

   4-5 Trẻ em

   3-4 Trẻ em

   2-3 Trẻ em

   1-2 Trẻ em

   0-1 Trẻ em

Xếp hạng UN TFR[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng UN TFR là một danh sách quốc gia theo Tổng tỷ suất sinh (TFR): con số trẻ em được cho là sẽ được sinh ra trên mỗi phụ nữ trong thời kỳ có thể mang thai của cô ta. Các con số được lấy từ bản sửa đổi năm 2006 của Báo cáo Triển vọng Dân số Thế giới của Liên hiệp quốc, cho giai đoạn 2000-2005 và 2005-2010, sử dụng con số giả định trung bình.[1] Chỉ các quốc gia/vùng lãnh thổ với dân số 100.000 người hay lớn hơn năm 2007 được gộp vào. Xếp hạng dựa trên con số 2005-2010.

Bảng xếp hạng của UN có nguồn từ United Nations World Population Prospects: 2006 revision – Table A.15.

Xếp hạng Liên hiệp quốc Quốc gia Tỷ suất sinh
(2000-2005)
(lần sinh/phụ nữ)
Tỷ suất sinh
(2005-2010)
(births/woman)
1  Niger 7.45 7.19
2  Guiné-Bissau 7.10 7.07
3  Afghanistan 7.48 7.07
4  Burundi 6.80 6.80
5  Liberia 6.80 6.77
6  Cộng hoà Dân chủ Congo 6.70 6.70
7  Đông Timor 6.96 6.53
8  Mali 6.70 6.52
9  Sierra Leone 6.50 6.47
10  Uganda 6.75 6.46
11  Angola 6.75 6.43
12  Tchad 6.54 6.20
13  Somalia 6.43 6.04
14  Burkina Faso 6.36 6.00
15  Rwanda 6.01 5.92
16  Malawi 6.03 5.59
17  Yemen 6.02 5.50
18  Guinée 5.84 5.44
19  Bénin 5.87 5.42
20  Guinea Xích Đạo 5.64 5.36
21  Nigeria 5.85 5.32
22  Ethiopia 5.78 5.29
23  Zambia 5.65 5.18
24  Tanzania 5.66 5.16
25  Mozambique 5.52 5.11
26  Palestine 5.63 5.09
27  Eritrea 5.53 5.05
28  Kenya 5.00 4.96
29  Togo 5.37 4.80
30  Madagascar 5.28 4.78
31  Gambia 5.16 4.70
32  Senegal 5.22 4.69
33  Cộng hòa Trung Phi 4.96 4.58
34  Cộng hòa Congo 4.78 4.49
35  Côte d'Ivoire 5.06 4.46
36  Mauritanie 4.83 4.37
37  Cameroon 4.92 4.31
38  Comoros 4.89 4.30
39  Iraq 4.86 4.26
40  Sudan 4.82 4.23
41  Guatemala 4.60 4.15
42  Djibouti 4.52 3.95
43  Samoa 4.42 3.93
44  Quần đảo Solomon 4.36 3.87
45  São Tomé và Príncipe 4.34 3.85
46  Ghana 4.39 3.84
47  Tonga 3.73 3.83
48  Papua New Guinea 4.32 3.78
49  Vanuatu 4.15 3.74
50  Liên bang Micronesia 4.23 3.71
51  Haiti 4.00 3.54
52  Pakistan 3.99 3.52
53  Bolivia 3.96 3.50
54  Swaziland 3.91 3.45
55  Lesotho 3.79 3.37
56  Cabo Verde 3.77 3.37
57  Ả Rập Saudi 3.81 3.35
58  Tajikistan 3.81 3.35
59  Honduras 3.72 3.31
60  Nepal 3.68 3.28
61  Guiana thuộc Pháp (Pháp) 3.67 3.27
62  Philippines 3.54 3.23
63  Lào 3.59 3.21
64  Namibia 3.58 3.19
65  Zimbabwe 3.56 3.19
66  Campuchia 3.64 3.18
67  Jordan 3.53 3.13
68  Paraguay 3.48 3.08
69  Syria 3.48 3.08
70  Gabon 3.39 3.06
71  Oman 3.70 3.00
72  Belize 3.35 2.93
73  Botswana 3.18 2.90
74  Ai Cập 3.17 2.89
75  Bangladesh 3.22 2.83
76  Cộng hòa Dominicana 2.95 2.81
77  Ấn Độ 3.11 2.81
78  Nicaragua 3.00 2.76
79  Fiji 2.98 2.75
80  Israel 2.91 2.75
81  Libya 3.03 2.72
82  Tây Sahara 3.01 2.70
83  El Salvador 2.88 2.68
84  Qatar 2.93 2.66
85  Nam Phi 2.80 2.64
86  Maldives 2.81 2.63
87  Malaysia 2.87 2.60
88  Ecuador 2.82 2.58
89  Panama 2.70 2.56
World 2.65 2.55
90  Venezuela 2.72 2.55
91  Guam (US) 2.74 2.54
92  Peru 2.70 2.51
93  Turkmenistan 2.76 2.50
94  Uzbekistan 2.74 2.49
95  Kyrgyzstan 2.50 2.48
96  Jamaica 2.63 2.43
97  Suriname 2.60 2.42
98  Algeria 2.53 2.38
99  Maroc 2.52 2.38
100  Réunion (Pháp) 2.46 2.36
101  Guyana 2.43 2.33
102  Kazakhstan 2.01 2.31
103  Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2.52 2.31
104  Grenada 2.43 2.30
105  Brunei 2.50 2.29
106  Bahrain 2.51 2.29
107  Polynésie thuộc Pháp (Pháp) 2.39 2.26
108  Argentina 2.35 2.25
109  Brasil 2.35 2.25
110  Colombia 2.47 2.22
111  Mexico 2.40 2.21
112  Liban 2.32 2.21
113  Saint Vincent và Grenadines 2.30 2.19
114  Bhutan 2.91 2.19
115  Kuwait 2.30 2.18
116  Saint Lucia 2.24 2.18
117  Indonesia 2.38 2.18
118  Quần đảo Virgin thuộc Mỹ (US) 2.23 2.15
119  Thổ Nhĩ Kỳ 2.23 2.14
120  Việt Nam 2.32 2.14
121  Uruguay 2.20 2.12
122  Guadeloupe (Pháp) 2.06 2.11
123  Costa Rica 2.28 2.10
124  Nouvelle-Calédonie (Pháp) 2.23 2.08
125  Myanma 2.25 2.07
126  Albania 2.25 2.06
127  Hoa Kỳ 2.04 2.05
128  Iceland 1.99 2.05
129  Aruba (Hà Lan) 2.12 2.04
130  Iran 2.12 2.04
131  Bahamas 2.11 2.02
132  New Zealand 1.96 1.99
133  Cộng hòa Ireland 1.97 1.96
134  Chile 2.00 1.94
135  Tunisia 2.04 1.93
136  Martinique (Pháp) 1.98 1.91
137  Pháp 1.88 1.89
138  Sri Lanka 2.02 1.88
139  Mông Cổ 2.07 1.87
140  Mauritius 1.91 1.86
141  Antille thuộc Hà Lan (Hà Lna) 2.06 1.85
142  Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên 1.92 1.85
143  Thái Lan 1.83 1.85
144  Na Uy 1.80 1.85
145  Montenegro 1.83 1.83
146  Puerto Rico (US) 1.84 1.83
147  Phần Lan 1.75 1.83
148  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 1.70 1.82
149  Azerbaijan 1.67 1.82
150  Đan Mạch 1.76 1.80
151  Thụy Điển 1.67 1.80
152  Serbia 1.75 1.79
153  Úc 1.76 1.79
154  Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (chỉ lục địa) 1.70 1.73
155  Hà Lan 1.73 1.72
156  Luxembourg 1.67 1.66
157  Bỉ 1.64 1.65
158  Trinidad và Tobago 1.61 1.64
159  Cộng hòa Síp 1.63 1.61
160  Canada 1.52 1.53
161  Barbados 1.50 1.50
162  Cuba 1.63 1.49
163  Estonia 1.39 1.49
164  Bồ Đào Nha 1.45 1.46
165  Macedonia 1.56 1.43
166  Thụy Sĩ 1.42 1.42
167 Quần đảo Eo Biển ( Jersey Guernsey) (UK) 1.41 1.42
168  Áo 1.38 1.42
169  Tây Ban Nha 1.29 1.41
170  Gruzia 1.48 1.41
171  Moldova 1.50 1.40
172  Armenia 1.35 1.39
173  Ý 1.29 1.38
174  Malta 1.46 1.37
175  Đức 1.35 1.36
176  Croatia 1.35 1.35
177  Nga 1.30 1.34
178  Hy Lạp 1.28 1.33
179  Bulgaria 1.26 1.31
180  Romania 1.29 1.30
181  Latvia 1.25 1.29
182  Hungary 1.30 1.28
183  Slovenia 1.23 1.28
184  Nhật Bản 1.29 1.27
185  Lithuania 1.28 1.26
186  Singapore 1.35 1.26
187  Slovakia 1.22 1.25
188  Cộng hòa Séc 1.18 1.24
189  Bosna và Hercegovina 1.28 1.23
190  Ba Lan 1.25 1.23
191  Ukraina 1.15 1.22
192  Hàn Quốc 1.24 1.21
193  Belarus 1.24 1.20
194  Hồng Kông (PRC) 0.94 0.97
195  Ma Cao (PRC) 0.84 0.91

Xếp hạng CIA TFR[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu đồ Tổng Tỷ suất Sinh vs. GDP trên đầu người của quốc gia liên quan,, 2009. Chỉ các quốc gia có dân số trên 5 triệu người được biểu thị. Nguồn: CIA World Fact Book

Xếp hạng CIA TFR là một danh sách quốc gia theo Tổng tỷ suất sinh (TFR): con số trẻ em được cho là sẽ được sinh ra bởi mỗi phụ nữ trong thời kỳ sinh đẻ, dựa trên dữ liệu tỷ suất sinh theo độ tuổi 2008. Chỉ Quốc gia có chủ quyền được xếp hạng. Một số nước có thể không được liệt kê bởi không được công nhận hoàn toàn ở thời điểm lập.

CIA lấy nguồn từ The CIA World Factbook.

Xếp hạng CIA Quốc gia Tỷ suất sinh
in 2000
(lần sinh/phụ nữ)
Tỷ suất sinh
in 2008
(lần sinh/phụ nữ)
1  Mali 6.89 7.34
2  Niger 7.16 7.29
3  Uganda 6.96 6.81
4  Somalia 7.18 6.60
5  Afghanistan 5.87 6.58
6  Yemen 7.05 6.41
7  Burundi 6.25 6.40
8  Burkina Faso 6.44 6.34
9  Cộng hòa Dân chủ Congo 6.92 6.28
10  Angola 6.52 6.20
11  Ethiopia 7.07 6.17
12  Sierra Leone 6.08 5.95
13  Cộng hòa Congo 5.06 5.92
14  Liberia 6.43 5.87
15  Mauritanie 6.92 5.69
16  Tây Sahara - 5.69
17  Malawi 5.33 5.67
18  Oman 6.08 5.62
19  Mayotte (Pháp) 6.33 5.60
20  Bénin 6.32 5.58
21  Chad 6.63 5.43
22  São Tomé và Príncipe 6.08 5.43
23  Rwanda 5.07 5.31
24  Guinée 5.46 5.25
25  Mozambique 4.93 5.24
26  Zambia 5.62 5.23
27 Dải Gaza 6.55 5.19
28  Madagascar 5.84 5.19
29  Guinea Xích Đạo 4.94 5.16
30  Djibouti 5.80 5.14
31  Gambia 5.76 5.13
32  Nigeria 5.66 5.01
33  Comoros 5.38 4.90
34  Senegal 5.21 4.86
35  Togo 5.50 4.85
36  Eritrea 5.93 4.84
37  Haiti 4.50 4.79
38  Guiné-Bissau 5.27 4.72
39  Kenya 3.66 4.70
40  Gabon 3.73 4.68
41  Tanzania 5.51 4.62
42  Sudan 5.47 4.58
43  Lào 5.21 4.50
44  Cameroon 4.88 4.41
45  Cộng hòa Trung Phi 4.95 4.23
46  Côte d'Ivoire 5.80 4.23
47  Samoa 3.50 4.18
48  Kiribati 4.40 4.08
49  Iraq 4.87 3.97
50  Nepal 4.68 3.91
51  Ả Rập Saudi 6.30 3.89
52  Paraguay 4.16 3.80
53  Ghana 3.95 3.78
54  Pakistan 4.56 3.73
55  Zimbabwe 3.34 3.72
56  Papua New Guinea 4.38 3.71
57  Quần đảo Marshall 6.61 3.68
58  Quần đảo Solomon 4.80 3.65
59  Guatemala 4.66 3.59
60  Belize 4.14 3.44
61  Honduras 4.26 3.38
62  Đông Timor - 3.36
 Guyane thuộc Pháp (Pháp) 3.89[2] 3.46 (in 2004)[2]
63  Samoa thuộc Mỹ (Hoa Kỳ) 3.60 3.35
64  Swaziland 5.87 3.34
65  Philippines 3.48 3.32
66 Bờ Tây 5.02 3.31
67  Syria 4.06 3.21
68  Cabo Verde 4.19 3.17
69  Libya 3.71 3.15
70  Lesotho 4.15 3.13
71  Bangladesh 2.85 3.08
72  Campuchia 4.82 3.08
73  Turkmenistan 3.63 3.07
74  El Salvador 3.38 3.04
75  Tajikistan 4.35 3.04
76  Liên bang Micronesia 3.83 2.98
77  Malaysia 3.29 2.98
78  Quần đảo Turks và Caicos (Anh) 3.25 2.98
79  Nauru 3.71 2.94
80  Tuvalu 3.11 2.94
81  Kuwait 3.26 2.81
82  Namibia 4.89 2.81
83  Cộng hòa Dominicana 3.00 2.78
84  Israel 2.92 2.77
85  Ấn Độ 3.11 2.76
86  Ai Cập 3.15 2.72
87  Fiji 2.89 2.68
88  Bolivia 3.66 2.67
89  Kyrgyzstan 3.22 2.67
90  Botswana 3.80 2.66
91  Nicaragua 3.27 2.63
92 World 2.80 2.61
93  Ecuador 3.18 2.59
94  Maroc 3.13 2.57
95  Vanuatu 3.29 2.57
96  Panama 2.32 2.57
97  Guam (Hoa Kỳ) 3.96 2.55
98  Bahrain 2.82 2.53
99  Venezuela 2.51 2.52
100  Tonga 3.20 2.50
101  Colombia 2.69 2.49
102  Bhutan 5.13 2.48
103  Jordan 3.44 2.47
104  Qatar 3.25 2.47
105  Quần đảo Faroe ( Đan Mạch) 2.32 2.45
106  Palau 2.47 2.45
107  Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 3.29 2.43
108  Nam Phi 2.47 2.43
109  Peru 3.04 2.42
110  Argentina 2.47 2.37
 Réunion (Pháp) 2.47[2] 2.42 (in 2005)[3]
111  México 2.67 2.37
112  Indonesia 2.61 2.34
113  Jamaica 2.11 2.30
114  Saint Kitts và Nevis 2.43 2.28
115  Grenada 2.42 2.27
116  Mông Cổ 2.40 2.24
 Guadeloupe (Pháp) 2.24[2] 2.26 (in 2004)[2]
117  Brasil 2.13 2.22
118  Greenland ( Đan Mạch) 2.45 2.22
119  Nouvelle-Calédonie (Pháp) 2.59[4] 2.21
120  Costa Rica 2.52 2.17
121  Bahamas 2.33 2.13
122  New Zealand 1.80 2.11
123  Dominica 2.05 2.10
124  Hoa Kỳ 2.06 2.10
125  Antigua và Barbuda 1.92 2.08
126  Azerbaijan 2.19 2.05
127  Guyana 2.11 2.03
128  Albania 2.37 2.02
129  Sri Lanka 1.98 2.02
130  Suriname 2.50 2.01
131  Uzbekistan 3.09 2.01
132  Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên 2.30 2.00
133 Cờ của Pháp Metropolitan France - 1.98
134  Saint Pierre và Miquelon (Pháp) 2.14 1.98
135  Antille thuộc Hà Lan (Hà Lan) 2.09 1.98
136  Maldives 5.62 1.97
137  Chile 2.20 1.95
138  Polynésie thuộc Pháp (Pháp) 2.58[5] 1.95 or 2.20[5]
139  Brunei 2.47 1.94
140  Uruguay 2.37 1.94
141  Myanma 2.37 1.92
142  Iceland 2.08 1.91
143  Quần đảo Cayman (Anh) 2.05 1.89
144  Bermuda (Anh) 1.68 1.88
145  Kazakhstan 2.03 1.88
146  Quần đảo Virgin thuộc Mỹ (Anh) 2.27 1.88
147  Liban 2.08 1.87
148  Thổ Nhĩ Kỳ 2.16 1.87
149  Saint Lucia 2.42 1.86
150  Việt Nam 2.53 1.86
 Martinique (France) 1.98[2] 1.88 (in 2004)[2]
151  Aruba (Hà Lan) 1.80 1.85
152  Ireland 1.91 1.85
153  Mauritius 2.02 1.83
154  Algérie 2.80 1.82
155  Cộng hòa Síp 1.95 1.79
156  Saint Vincent và Grenadines 2.11 1.79
157  Úc 1.79 1.78
158  Luxembourg 1.70 1.78
159  Na Uy 1.85 1.78
160  Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (mainland only) 1.82 1.77
161  Puerto Rico (Hoa Kỳ) 1.90 1.76
162  Anguilla (Anh) 1.80 1.75
163  Monaco 1.76 1.75
164  Đan Mạch 1.73 1.74
165  Phần Lan 1.70 1.73
166  Seychelles 1.85 1.73
167  Tunisia 2.04 1.73
168  Trinidad và Tobago 1.83 1.73
169  Iran 2.20 1.71
170  Quần đảo Virgin thuộc Anh (Anh) 1.72 1.71
171  Serbia 1.70 1.69
172  Thụy Điển 1.53 1.67
173  Hà Lan 1.64 1.66
174  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 1.63 1.66
175  Barbados 1.70 1.65
176  Isle of Man (UK) 1.64 1.65
177  Gibraltar (Anh) 2.15 1.65
178  Bỉ 1.61 1.65
179  Thái Lan 1.88 1.64
180  Cuba 1.60 1.60
181  Jersey (Anh) 1.56 1.58
182  Republic of Macedonia 1.82 1.58
183  Canada 1.51 1.57
184  Saint Helena (Anh) 1.53 1.56
185  Liechtenstein 1.49 1.51
186  Malta 1.92 1.51
187  Liên minh châu Âu - 1.50
188  Bồ Đào Nha 1.47 1.49
189  Bulgaria 1.13 1.48
190  Thụy Sĩ 1.47 1.44
191  Gruzia 1.41 1.43
192  Estonia 1.19 1.42
193  Đức 1.38 1.41
194  Croatia 1.94 1.41
195  Nga 1.25 1.40
196  Guernsey (Anh) 1.35 1.40
197  Áo 1.39 1.38
198  Romania 1.35 1.38
199  Hy Lạp 1.33 1.36
200  Armenia 1.47 1.35
201  San Marino 1.29 1.35
202  Hungary 1.25 1.34
203  Slovakia 1.25 1.34
204  Andorra 1.25 1.32
205  Ý 1.18 1.30
206  Tây Ban Nha 1.15 1.30
207  Latvia 1.13 1.29
208  Ba Lan 1.38 1.27
209  Slovenia 1.28 1.27
210  Moldova 1.63 1.26
211  Ukraina 1.26 1.25
212  Bosna và Hercegovina 1.71 1.24
213  Belarus 1.25 1.23
214  Cộng hòa Séc 1.18 1.23
215  Nhật Bản 1.41 1.22
216  Montserrat (Anh) 1.85 1.22
217  Litva 1.34 1.22
218  Hàn Quốc 1.72 1.20
219  Quần đảo Bắc Mariana (Hoa Kỳ) 1.76 1.18
220  Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan) 1.76 1.13
221  Singapore 1.16 1.08
222  Hồng Kông 1.27 1.00
223  Ma Cao 1.30 0.90
Ghi chú: Quốc gia độc lập và được công nhận duy nhất không có trong danh sách này là Thành Vatican.
Ghi chú: Macau và Hong Kong không phải là quốc gia.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ United Nations World Population Prospects: 2006 revision – Table A.15
  2. ^ a ă â b c d đ (tiếng Pháp)INSEE, Government of France. “Tableau P3D - Indicateurs généraux de population par département et région” (XLS). Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2007. 
  3. ^ (tiếng Pháp)INSEE, Government of France. “3.3 - NATALITÉ - FÉCONDITÉ” (PDF). Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2007. 
  4. ^ (tiếng Pháp) Institut de la statistique et des études économiques de Nouvelle-Calédonie (ISEE). “Évolution des naissances, des taux de natalité et de fécondité (on page 2 of the PDF)” (PDF). Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2007. 
  5. ^ a ă (tiếng Pháp) Institut Statistique de Polynésie Française (ISPF). “Taux général de fécondité et taux de fécondité par âge en Polynésie Française” (PDF). Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2007.