Danh sách tập phim Doraemon (loạt phim 2005)
| Thông tin ở đây có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. Nếu biết thông tin mới cho trang này, xin bạn giúp cập nhật. Xem trang thảo luận để có thêm thông tin. |
| Bài viết này có chứa các ký tự Nhật. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các chữ Nhật Bản. |
| Đôrêmon (loạt phim 2005) | |
|---|---|
Biểu trưng của phim trong giai đoạn này |
|
| Định dạng | Phim hoạt hình |
| Sáng lập | |
| Phát triển | TV Asahi Studio Pierrot |
| Kịch bản | Fujiko F. Fujio Abiko Motoo Fujiko Production |
| Đạo diễn | Kozo Kusuba |
| Quốc gia | |
| Ngôn ngữ | |
| Số tập | 300+[1] |
| Sản xuất | |
| Thời lượng | 10 phút/tập |
| Phân phối | Toho |
| Trình chiếu | |
| Kênh trình chiếu | Đông Nam Á: Nickelodeon |
| Phát sóng | 15 tháng 4, 2005 – nay |
| Thông tin khác | |
| Phần trước | Đôrêmon (loạt phim 1979 - 2005) |
| Chương trình liên quan | Phim Đôrêmon |
| Liên kết ngoài | |
| Trang mạng chính thức | |
| Trang mạng chính thức khác | |
Đây là danh sách các tập phim dựa trên loạt phim Đôrêmon được trình chiếu năm 2005. Loạt phim này cũng được phát sóng trên kênh Canal Sur 2 ở Tây Ban Nha và TVB ở Hồng Kông từ tháng 1 năm 2009. Nó cũng được dự kiến sẽ phát những suất chiếu đặc biệt trước khi phim chính thức phát sóng trên kênh Nickelodeon Đông Nam Á ở tất cả các nước Đông Nam Á từ tháng 5 năm 2010 và bắt đầu loạt phim tại Đông Nam Á vào tháng 9 năm 2010. Tất cả các tập được chiếu ngoài Nhật Bản chỉ dùng màn mở đầu thứ ba trong khi tập thứ 165 ở Nhật Bản mới sử dụng màn mở đầu này và sử dụng màn kết thúc riêng. Từ ngày 21 tháng 10, 2005 đến 31 tháng 12, 2006, ca khúc mở đầu là "Hagushichao" do Rimi Natsukawa trình bày. Tập đầu tiên sử dụng ca khúc chủ đề mới "Yume wo Kanaete Doraemon" được chiếu vào ngày 11 tháng 5, 2007. Tất cả những đoạn phim phụ và phần xem trước tập tiếp theo sẽ được cắt để vừa với định dạng 30 phút ở các phiên bản quốc tế, trừ Hồng Kông nơi chúng định dạng cho định dạng 15 phút. Vào tháng 3 hằng năm, loạt phim này lại cho ra mắt một bộ phim dài, trừ năm 2005, một số trong đó là làm lại từ phiên bản cũ.
Mục lục |
Ghi chú [sửa]
| Chú thích | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Tên nhiều tập phim bằng tiếng Việt trong bài viết này chưa phải là tên chính thức được phát hành tại Việt Nam | |||||
| Năm |
|
|
|
|
|
| Viết tắt | HK: Hồng Kông | ĐNA: Đông Nam Á | |||
Phim hoạt hình dài [sửa]
| Danh sách tập phim hoạt hình dài |
|||||
| TT (2005-) |
TT (1979-) |
Tên (tiếng Nhật) (kanji và rōmaji) |
Tên (tiếng Việt) |
Ngày phát hành |
Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 26 | のび太の恐竜2006 Nobita no Kyoryu 2006 |
Thăm công viên khủng long | 4 tháng 3, 2006 | Phiên bản làm lại của bộ phim năm 1980, tên gọi theo tên phiên bản cũ của NXB Kim Đồng. |
| 2 | 27 | のび太の新魔界大冒険~7人の魔法使い~ Eiga Doraemon Nobita no Shin Makai Daibouken ~Shichi nin no Mahou Tsukai |
Cuộc phiêu lưu mới của Nôibita ở xứ quỷ – 7 người phù thủy | 10 tháng 3, 2007 | Phiên bản làm lại của bộ phim năm 1984, chưa có tên tiếng Việt chính thức. |
| 3 | 28 | のび太と緑の巨人伝 Nobita to Midori no Kyojinden |
Nôbita và truyền thuyết Thần rừng | 8 tháng 3, 2008 | Chưa có tên tiếng Việt chính thức. |
| 4 | 29 | のび太の宇宙開拓史 Eiga Doraemon Shin Nobita No Uchukai Takush |
Hành trình mới của Nôbita: Hành tinh Tím | 7 tháng 3, 2009 | Phiên bản làm lại của bộ phim năm 1981, chưa có tên tiếng Việt chính thức. |
| 5 | 30 | 映画ドラえもん のび太の人魚大海戦 Eiga Doraemon Nobita no Ninkyo Daikaisen |
Nôbita và truyền thuyết người cá khổng lồ | 5 tháng 3, 2010 | Chưa có tên tiếng Việt chính thức. |
Thập niên 2000 [sửa]
Năm 2005 [sửa]
| STT | Tên tập phim | Ngày phát sóng ở Nhật |
|---|---|---|
| 001 | "Câu cá trong phòng" (勉強べやの釣り堀) |
15 tháng 4, 2005 HK: 2 tháng 1, 2009 ĐNA: 3 tháng 7, 2010 (suất đặc biệt) |
| Nôbita muốn đi câu cá nhưng mẹ không cho và cậu đã dùng "Hồ câu di động" để câu cá ngay tại nhà. Trải tấm hồ ra và điều chỉnh toạ độ các con sông, Nôbita chỉ việc ngồi trong phòng và thưởng thức thú vui câu cá. Nhưng mọi chuyện có diễn ra êm đềm như vậy hay không?... | ||
| 002 | "Máy thời gian biến mất" "Taimu Masin ga Naku Natta!" (タイムマシンがなくなった!!) |
15 tháng 4, 2005 HK: 9 tháng 1, 2009 ĐNA: 3 tháng 7, 2010 (suất đặc biệt) |
| Thoát khỏi cơn thịnh nộ của mẹ bằng "Cỗ máy thời gian", nhưng Nôbita lại quên đặt phanh và khiến cỗ máy trôi đi mất. Đôrêmon và Nôbita đuổi theo máy thời gian càng lúc càng đi xa hơn về quá khứ. Họ phát hiện ra nó nằm tại thời kỳ Yayoi năm 1866, và câu chuyện xảy ra tiếp theo là gì?... | ||
| 003 | "Thuốc tạo cảm hứng" (思い出せ!あの日の感動) |
15 tháng 4, 2005 HK: 16 tháng 1, 2009 ĐNA: 3 tháng 7, 2010 (suất đặc biệt) |
| Một buổi sáng, Nôbita bỏ học và mất đi hứng thú trong cuộc sống. Đôrêmon ép cậu uống một loại thuốc lấy lại cảm xúc đã bị mất và mọi chuyện trở nên mới mẻ hơn với Nôbita ngay sau đó... | ||
| 004 | "Khúc quanh, chậm lại" "Noru Noru, Jita Bata" (のろのろじたばた) |
22 tháng 4, 2005 HK: 23 tháng 1, 2009 ĐNA: 4 tháng 9, 2010 |
| 005 | "Cô dâu của Nôbita" "Nobita no Oyome-san" (のび太のおよめさん) |
22 tháng 4, 2005 HK: 30 tháng 1, 2009</ ĐNA: 4 tháng 9, 2010 |
| 006 | "Công tắc độc tài" "Dokusai Suitchi" (どくさいスイッチ) |
29 tháng 4, 2005 HK: 6 tháng 2, 2009 ĐNA: 5 tháng 9, 2010 |
| Trong một trận đấu bóng chày, Nôbita hậu đậu làm cả đội thua cuộc, Chaien tức giận đuổi đánh cậu ta. Đôrêmon đã cho Nôbita mượn "Công tắc độc tài", mỗi khi ấn nút và đọc tên người chọc giận cậu thì người đó bỗng tan biến. Nôbita vô tình làm biến mất tất cả mọi người, cậu hiểu ra nỗi đau đớn khi không có bạn bè và người thân. Rất may là chiếc công tắc ấy chỉ có tác dụng trong 24 giờ. | ||
| 007 | "Tiếng hát đuổi côn trùng" (驚音波発振器) |
6 tháng 5, 2005 HK: 13 tháng 2, 2009 ĐNA: 11 tháng 9, 2010 |
| Nôbita và Đôrêmon đã tận dụng giọng hát chết người của Chaien để đuổi côn trùng qua làn sóng âm của một loại máy đặc biệt. Kết quả vô cùng mỹ mãn! Nhưng do máu kinh doanh mà Nôbita làm bại lộ mọi chuyện. | ||
| 008 | "Tấm vé ưu tiên" "Orumaiti Pasu" (オールマイティーパス) |
6 tháng 5, 2005 HK: 13 tháng 2, 2009 ĐNA: 11 tháng 9, 2010 |
| Nôbita sử dụng "Tấm vé ưu tiên" của Đôrêmon - một loại vé đặc biệt, giúp người dùng có thể vào bất cứ đâu - và rủ Xuka đến trò chuyện cùng nữ diễn viên Mixư, nhưng tấm vé lại hết hạn bất ngờ...! | ||
| 009 | "Chiến khăn ảo thuật" "Taimu Furoshiki" (タイムふろしき) |
13 tháng 5, 2005 HK: 20 tháng 2, 2009 |
| Đôrêmon sử dụng "Khăn trùm thời gian" để biến truyền hình nhà mình trở nên mới toanh, hai đứa đem những món đồ phế thải về để biến trở lại hình dạng ban đầu, nhưng lại bị Xêkô lấy trộm. Một loạt những tình tiết dở khóc dở cười khi chiếc khăn do bị giành giật nên bay khắp nơi và hậu quả là... | ||
| 010 | "Bông hoa biết nói" (タンポポ空を行く) |
13 tháng 5, 2005 HK: 20 tháng 2, 2009 |
| Nôbita dùng "Kính nhân cách hoá vạn vật" và trò chuyện với một cây hoa bồ công anh, cậu chăm sóc cho cây lớn lên từng ngày và tình cơ nghe được chuyện phiêu lưu của nó khi đang tâm sự với đứa con trước khi phát tán hạt. | ||
| 011 | "Nhiệm vụ khó khăn" (スパイ大作戦) |
20 tháng 5, 2005 HK: 27 tháng 2, 2009 |
| 012 | "Xin chào người Sao Hoả" "Haro Uchu Jin" (ハロー宇宙人) |
20 tháng 5, 2005 HK: 27 tháng 2, 2009 |
| Xêkô có một ông bác rất mê tìm hiểu về UFO (vật thể bay không xác định), thế là cậu đã lừa bác rằng mình đã nhìn thấy chúng, và đổi lại Xêkô được một chầu dưa hấu và kem. Bất bình trước chuyện đó, Đôrêmon và Nôbita đã bí mật tạo ra một giống người mới trên Sao Hoả và mong mỏi họ sẽ đến thăm Trái Đất. Ngày đó đã đến, nhưng do vô tình nhìn những cảnh chơi đùa của nhóm bạn Nôbita, họ cho rằng hành tinh của họ thế nào cũng bị người Trái Đất xâm chiếm nên di tản cả. | ||
| 013 | "Nôbita làm thủ tướng" (のび太の地底国) |
27 tháng 5, 2005 |
| Do sân bóng chày bị quy hoạch xây cao ốc, cả nhóm bạn sử dụng "Cửa hàng thần kỳ" và xuống lòng đất xây dựng một thành phố mới để vui chơi. Nôbita giành quyền làm thủ tướng, nhưng bị các bạn "đảo chánh" do sự độc tài của mình. Kết quả thành phố bị phá tan hoang do một trận động đất. | ||
| 014 | "Điều ước của Xuka" "Jinwakae Ropu Rekae" (入れかえロープ物語) |
3 tháng 6, 2005 |
| Xuka muốn được leo cây vui đùa như hồi còn nhỏ, vì vậy Đôrêmon đã sử dụng "Sợi dây hoán đổi" để chuyển giới tính giữa cô và Nôbita. Nôbita (do Xuka đội lốt) được nhiều người yêu quí, còn Nôbita thật (lúc này là Xuka) thì ngược lại. Cuối cùng do sợ Nôbita nhìn thấy hết cơ thể của cô nên Xuka đành quay lại làm chính mình. | ||
| 015 | "Tác phẩm mới của Chaikô" (まんが家ジャイ子) |
3 tháng 6, 2005 |
| Chaikô chuyển sang viết truyện cười, nhưng nội dung lại hoàn toàn trái ngược với ý muốn. Chaien không muốn thấy em mình buồn nên bắt bọn trẻ trong khu phố phải cười thật to khi đọc. Nôbita mượn Đôrêmon cái "Bụng ông địa" để đối phó, nhưng lại bị Xêkô cướp mất. Nôbita do nghĩ đến trận đòn sắp tới của Chaien nên cầm không nổi nước mắt. May thay Chaikô lại chuyển sang viết truyện buồn nên Nôbita thoát nạn, còn Xêkô vẫn dùng bảo bối ấy nên vô tình mắc hoạ vào thân. | ||
| 016 | "Chỉ vì cái bánh rán" "Doraemon Darake" (ドラえもんだらけ) |
10 tháng 6, 2005 |
| Nôbita dụ Đôrêmon ăn thật nhiều bánh Dorayaki, đổi lại bắt cậu ta phải làm bài tập giúp. Đôrêmon nghĩ ra cách đi đến tương lai để mời từng "Đôrêmon trong tương lai" đến cùng phụ làm. Nhưng do bực tức vì phải thức dậy nhiều lền nên cả đám tương lai cùng xúm lại đánh Đôrêmon hiện tại, đã vậy cậu còn bị gọi làm bài liên tục suốt đêm (vòng tuần hoàn thời gian) đến khi kiệt sức. | ||
| 017 | "Con búp bê đi lạc" "Kokorokoron" (ココロコロン) |
10 tháng 6, 2005 |
| Nôbita "liều mạng" cướp lấy một con búp bê từ... miệng chó. Cậu và Đôrêmon nhỏ "Nước hoa tạo cảm xúc" lên mặt búp bê và lần theo biểu hiện trên mặt để tìm chủ nhân của nó. Nhưng cô chủ cũ không muốn nhận lại, và Đôrêmon lại dùng "Nước hoa nhung nhớ" làm cô hồi tâm. | ||
| 018 | "Sức mạnh của tình yêu" (好きでたまらニャい) |
17 tháng 6, 2005 |
| Đôrêmon trở nên đãng trí, suốt ngày thơ thẩn soi gương và thất vọng khi mình không giống một con mèo thật sự. Nôbita hỏi gặng và biết cậu đang yêu một con mèo hàng xóm. Thế là Nôbita tình nguyện làm "quân sư" giúp Đôrêmon làm quen với cô mèo nọ. | ||
| 019 | "Bộ sưu tập huy hiệu" "Wan kan Korekushon" (王かんコレクション) |
17 tháng 6, 2005 |
| 020 | "Những cái ô rắc rối" "Okashita Okashita Kasa" (おかしなおかしなかさ) |
24 tháng 6, 2005 |
| Một ngày mưa, Nôbita đi đem ô cho bố nhưng lại bị Chaien cướp mất, Đôrêmon đã đem ra rất nhiều kiểu ô khác nhau và có công dụng khác nhau. Nhưng do nhầm lẫn nên ba bố con gặp nhiều phiền phức khi dùng. | ||
| 021 | "Bớt giận đi bồ ơi!" "Maa Maa Bou" (まあまあ棒) |
24 tháng 6, 2005 |
| Nôbita dùng "Máy nguội giận" để đối phó với cơn thịnh nộ của mẹ, chỉ việc áp nó lên miệng và đọc thần chú là cơn giân tức khắc bị ém lại ngay. Nhưng Xêkô lại lợi dụng nó để chọc giận Chaien thoả thích, hậu quả khiến cả hai đứa bị nổ cháy cả quần áo do cơn giận của Chaien bị ứ lại quá lâu! | ||
| 022 | "Chiến tranh vũ trụ dưới mái nhà" (一生に一度は百点を) |
1 tháng 7, 2005 |
| Nôbita và Đôrêmon tình cờ tham gia một trận chiến ngay dưới mái nhà Chaien để giải cứu công chúa Aria bị bọn cướp Akan bắt cóc. Hi hữu khi chỉ nhờ một cú bóng trượt của Chaien khiến tàu của tên Akan nổ tung, giúp nhóm Đôrêmon thoát khỏi tình huống ngàn cân treo sợi tóc. | ||
| 023 | "Máy ảnh ma thuật" "Norui no Kamera" (のろいのカメラ) |
1 tháng 7, 2005 |
| Nôbita hậu đậu dùng chiếc máy ảnh thần bí của Đôrêmon chụp ảnh người trong nhà, lạ là chỉ toàn cho ra những hình nhân của họ. Cậu lại đem tặng cho Xuka và cuối cùng vào tay của bọn nhóc hàng xóm. Lúc này cậu mới biết chỉ cần ai đó đánh vào những hình nhân kia là mọi người cũng có cảm giác y như vậy, rất may là hai đứa lấy lại được trước khi chúng bị hoả táng! | ||
| 024 | "Cây bút thần kỳ" (天井うらの宇宙戦争) |
1 tháng 7, 2005 |
| Nôbita dùng "Cây bút thần kỳ" để hoàn thành một lô bài tập về nhà và giúp mọi người làm nhiều việc khác. Nhưng do lương tâm cắn rứt cậu đã không dùng nó trong giờ kiểm tra. Lạ lùng thay cây bút cũng bị tráo từ tối hôm trước, và người lấy cắp nó là Chaien. Chaien bị bố cho một trận đòn vì ông không tin con trai mình có đủ thực lực để được 100 điểm. | ||
| 025 | "Bánh quy biến hình" "Henshin Bisuketto" (変身ビスケット) |
8 tháng 7, 2005 |
| Nôbita lấy nhầm "Bánh quy biến hình" của Đôrêmon để đãi khách, vậy là là hai đứa phải liên tục bày ra nhiều trò để tránh cho mẹ nhìn thấy khuôn mặt khách lúc biến hình. | ||
| 026 | "Vĩnh biệt Xuka" "Shizuka-chan Sayounara" (しずかちゃん、さようなら) |
8 tháng 7, 2005 |
| Nôbita bị thầy giáo la mắng, cậu đâm ra chán đời và nghĩ thật tội nghiệp cho Xuka nếu sau này lấy mình (đã được biết trong những tập trước), và thế là cậu nhờ Đôrêmon nghĩ ra nhiều trò để xua đuổi không cho Xuka đến gần mình. Nhưng do uống thuốc quá liều khiến cậu suýt nữa mất mạng, may mà nhờ có Xuka cứu thoát. | ||
| 027 | "Dàn nhạc diễn cảm" (ムードもりあげ楽団登場!) |
15 tháng 7, 2005 |
| Để giúp Nôbita có cảm xúc với mọi thứ xung quanh, Đôrêmon đã cho cậu mượn "Ban nhạc tạo cảm xúc", tuỳ theo hoàn cảnh mà bạn nhạc chơi mỗi giai điệu khác nhau và khiến người nghe cũng có cảm xúc y như vậy. Bao chuyện rắc rối đã xảy ra ngay sau đó. | ||
| 028 | "Chiếc vòng kết bạn" (友だちの輪) |
15 tháng 7, 2005 |
| Nôbita dùng "Chiếc vòng kết bạn" để làm quen với Minô, cháu gái ông Kami. Trớ trêu thay chính ông Kami lại bước vào chiếc vòng cùng Nôbita! | ||
| 029 | "Hoá đơn trả đũa" (ころばし屋) |
29 tháng 7, 2005 |
| Cửa hàng thế kỷ XXII giao nhầm cho Đôrêmon "Hoá đơn trả đũa", một bảo bối dựa vào người khác để đánh người ăn hiếp mình. Nôbita nghịch ngợm lại dùng để đối phó Chaien, trớ trêu thay bao lần đều bị bắt quả tang, và cuối cùng chính cậu phải tự đánh Chaien, hậu quả...!? | ||
| 030 | "Nàng tiên đáy giếng" (きこりの泉) |
29 tháng 7, 2005 |
| Để lấy lại những gì bị hỏng, Đôrêmon ném chúng vào một cái giếng thần kỳ, ngay sau đó một nàng tiên hiện lên và cuộc đối thoại y như câu chuyện cổ tích "Rìu vàng, rìu bạc", nàng tiên bao giờ cũng trả lại một vật sang và đẹp hơn so với vật vừa ném vào giếng. Chaien tham lam đem quá nhiều đồ chơi đổ vào, và chính cậu cũng bị rơi xuống giếng! | ||
| 031 | "Chạy trời không khỏi nắng" (ドラえもんの大予言) |
5 tháng 8, 2005 |
| Nôbita được cuốn album đặc biệt của Đôrêmon dự báo tình cảnh của mình nếu đi đến nhà Xuka: bị tai nạn bầm dập! Hai đứa bày ra nhiều trò cốt để trốn tránh tai hoạ, nhưng cuối cùng... | ||
| 032 | "Cô gái giống hoa bách hợp" (白ゆりのような女の子) |
5 tháng 8, 2005 |
| Hay Cô gái hoa bách hợp theo bản dịch tiếng Việt cũ, là một câu chuyện kì lạ về người con gái mà ông Nôbi - bố của Nôbita - gặp mặt hồi nhỏ. Nôbita và Đôrêmon lại dùng "Cỗ máy thời gian" quay về quá tìm hiểu sự thật. Kết quả thật bất ngờ: cô gái ấy lại chính là Nôbita!? | ||
| 033 | "Bóng thay người" "Kagegari" (かげがり) |
12 tháng 8, 2005 |
| Do tật lười biếng của Nôbita, Đôrêmon đành dùng "Kéo cắt bóng" nhằm tạo ra một phiên bản giả định giúp Nôbita nhổ cỏ giúp bố. Cậu lại sai khiến cái bóng quá nhiều và quên hẳn thời gian có hiệu lực của cái bóng, nếu quá giờ cái bóng sẽ làm phản và thế chỗ của Nôbita. May thay Đôrêmon lại cắt bóng của mẹ và "bóng Nôbita" phải chịu thua "bóng mẹ" rồi. | ||
| 034 | "Bánh mì giúp trí nhớ" "Tesuto ni Anki-pan" (テストにアンキパン) |
12 tháng 8, 2005 |
| Mẹ giao quá nhiều việc nhà, mà Nôbita lại chuẩn bị phải kiểm tra ngày mai hai môn. Cậu cầu cứu Đôrêmon và mượn được "Bánh mì giúp trí nhớ", mỗi lần in nó lên trang sách, ăn vào là thuộc trang ấy ngay. Nôbita đến nhà Xuka và chén một bữa bánh tại ấy, cậu lại phải thưởng thức hết các món ăn của bố và hậu quả là bị bội thực, không thể nuốt nổi bánh mì nếu không có Đôrêmon thúc ép. Sau khi đi tiêu, mọi thứ trong đầu Nôbita rỗng tuếch và cậu phải ăn lại từ đầu. | ||
| 035 | "Trở về thời xa xưa" (古道具きょう争) |
19 tháng 8, 2005 |
| Nôbita nói với "Máy điều chỉnh thời gian": Tôi muốn có thật nhiều đồ cổ! và cậu được toại nguyện khi mọi thứ xung quanh Nôbita đều trở nên xưa cũ. Nhưng sự việc trở nên quá đà khi cái máy không biết giới hạn thời gian dừng và khiến cả gia đình Nôbita trở về thời kì đồ đá!... | ||
| 036 | "Thi kể chuyện ma" (怪談ランプ) |
19 tháng 8, 2005 |
| Nôbita muốn tìm một câu chuyện ma thật ghê rợn cho cuộc thi kể chuyện ma do Chaien tổ chức. Đôrêmon cho cậu mượn "Lửa ma trơi" và khiến mọi câu chuyện cậu kể thực tế và sinh động y như thật, giúp Nôbita thắng cuộc. | ||
| 037 | "Cây đèn thần" (ゆめふうりん) |
26 tháng 8, 2005 |
| 038 | "Yume Furin" (着せかえカメラ) | 26 tháng 8, 2005 |
| 039 | "Kisekae Kamera" (ご先祖さまがんばれ) | 2 tháng 9, 2005 |
| 040 | "Tổ tiên của chúng mình" (ペコペコバッタ) |
9 tháng 9, 2005 |
| 041 | "Peko Peko Batta" (ジャイ子の恋人=のび太) | 9 tháng 9, 2005 |
| 042 | "Mối tình của Chaiko = Nôbita" (ミチビキエンゼル) |
16 tháng 9, 2005 |
| 043 | "Michibiki Enzeru" (家がだんだん遠くなる) | 16 tháng 9, 2005 |
| 044 | (ああ、好き、好き、好き!) | 23 tháng 9, 2005 |
| 045 | (出木杉グッスリ作戦) | 23 tháng 9, 2005 |
| 046 | (昔はよかった) | 21 tháng 10, 2005 |
| Kể từ tập này, bài hát mở đầu là "Hagushichao" do Rimi Natsukawa trình bày. | ||
| 047 | "Hoshin" (宝星) | 21 tháng 10, 2005 |
| 048 | "Nghệ thuật làm truyện tranh" "Ayaushi! Raion Kamen" (あやうし!ライオン仮面) |
28 tháng 10, 2005 |
| Họa sĩ Hiroshi Fujimoto bị bệnh và Đôrêmon phải vẽ truyện. | ||
| 049 | "Nôbita và các bạn xa nhà" (のび太のなが~い家出) |
28 tháng 10, 2005 |
| 050 | "Akira Naotarou" (正直太郎) | 4 tháng 11, 2005 |
| 051 | "Gorugon no Guri" (ゴルゴンの首) | 4 tháng 11, 2005 |
| 052 | "Xạ thủ miền viễn Tây" (けん銃王コンテスト) |
11 tháng 11, 2005 |
| 053 | "Ookami Otoko Kurimu" (おおかみ男クリーム) | 11 tháng 11, 2005 |
| 054 | "Oru Shizun Bajji" (オールシーズンバッジ) | 18 tháng 11, 2005 |
| 055 | (Yロウ作戦) | 18 tháng 11, 2005 |
| 056 | "Kuruu Miso" (くろうみそ) | 25 tháng 11, 2005 |
| 057 | "Kung Konchu Tan" (無敵コンチュー丹) | 25 tháng 11, 2005 |
| 058 | "Tớ yêu quí robot" "Roboko ga Aishitero" (ロボ子が愛してる) |
2 tháng 12, 2005 |
| 059 | "Những mẫu tự biết bay" "Koe no Katamari" (声のかたまり) |
2 tháng 12, 2005 |
| 060 | "N•S Wappen" (N・Sワッペン) | 9 tháng 12, 2005 |
| 061 | "Chiếc vỏ ốc thần kì" (デンデンハウスは気楽だな) |
9 tháng 12, 2005 |
| Nôbita trốn học trong cái vỏ ốc. | ||
| 062 | "Rajikon Daikaisen" (雪山のロマンス) | 31 tháng 12, 2005 |
| 063 | "Tuyết ảo tưởng" "Yukiyama no Romansu" (ラジコン大海戦) |
31 tháng 12, 2005 |
| 064 | "Tám ngày xuống thuỷ cung" "Riyuu Miyagi no Hachi Nichikan" (竜宮城の八日間) |
31 tháng 12, 2005 |
Năm 2006 [sửa]
| STT | Tên tập phim | Ngày phát sóng ở Nhật |
|---|---|---|
| 065 | (ランプのけむりオバケ) | 13 tháng 1, 2006 |
| 066 | (かべ紙の中で新年会) | 13 tháng 1, 2006 |
| 067 | (このかぜうつします) | 20 tháng 1, 2006 |
| 068 | (温泉旅行) | 20 tháng 1, 2006 |
| 069 | (タタミのたんぼ) | 27 tháng 1, 2006 |
| 070 | (オーバーオーバー) | 27 tháng 1, 2006 |
| 071 | (ほんもの図鑑) | 3 tháng 2, 2006 |
| 072 | (地球製造法) | 3 tháng 2, 2006 |
| 073 | (進化退化ビーム) | 10 tháng 2, 2006 |
| 074 | (大むかし漂流記) | 10 tháng 2, 2006 |
| 075 | (ゆめのチャンネル) | 17 tháng 2, 2006 |
| 076 | (恐竜の足あと発見) | 17 tháng 2, 2006 |
| 077 | (紙工作が大あばれ) | 24 tháng 2, 2006 |
| 078 | (恐竜が出た!?) | 24 tháng 2, 2006 |
| 079 | (恐竜さん日本へどうぞ) | 24 tháng 2, 2006 |
| 080 | (自然観察プラモシリーズ) | 3 tháng 3, 2006 |
| 081 | (無人島の大怪物) | 10 tháng 3, 2006 |
| 082 | (しりとり変身卵) | 17 tháng 3, 2006 |
| 083 | (石器時代の王さまに) | 17 tháng 3, 2006 |
| 084 | (勉強べやの大なだれ) | 24 tháng 3, 2006 |
| 085 | (化石大発見!) | 24 tháng 3, 2006 |
| 086 | (宇宙ターザン) | 24 tháng 3, 2006 |
| 087 | (未来の国からはるばると) | 21 tháng 4, 2006 |
| 088 | (ゆめの町、ノビタランド) | 28 tháng 4, 2006 |
| 089 | (りっぱなパパになるぞ!) | 28 tháng 4, 2006 |
| 090 | (エスパースネ夫) | 5 tháng 5, 2006 |
| 091 | (スネ夫は理想のお兄さん) | 5 tháng 5, 2006 |
| 092 | (たとえ胃の中、水の中) | 12 tháng 5, 2006 |
| 093 | (ペロ!生きかえって) | 12 tháng 5, 2006 |
| 094 | (フィーバー!ジャイアンF・C) | 19 tháng 5, 2006 |
| 095 | (グンニャリジャイアン) | 19 tháng 5, 2006 |
| 096 | (透視シールで大ピンチ) | 26 tháng 5, 2006 |
| 097 | (人間ブックカバー) | 26 tháng 5, 2006 |
| 098 | (泣くなジャイ子よ) | 2 tháng 6, 2006 |
| 099 | (ジャイ子の新作マンガ) | 2 tháng 6, 2006 |
| 100 | (ぐうたらの日) | 9 tháng 6, 2006 |
| 101 | (ネコののび太いりませんか) | 9 tháng 6, 2006 |
| 102 | (ママをとりかえっこ) | 16 tháng 6, 2006 |
| 103 | (のび太が消えちゃう?) | 16 tháng 6, 2006 |
| 104 | (未来の町にただ一人) | 23 tháng 6, 2006 |
| 105 | (スケジュールどけい) | 23 tháng 6, 2006 |
| 106 | (キャンディーなめて歌手になろう) | 30 tháng 6, 2006 |
| Chaien hát hỏng "Boku Note", ca khúc vốn do Sukima Switch trình bày. | ||
| 107 | (おばあちゃんの思い出) | 30 tháng 6, 2006 |
| 108 | (ジーンと感動する話) | 30 tháng 6, 2006 |
| 109 | (ソウナルじょう) | 7 tháng 7, 2006 |
| 110 | (世の中うそだらけ) | 7 tháng 7, 2006 |
| 111 | (のび太漂流記) | 14 tháng 7, 2006 |
| 112 | (チッポケット二次元カメラ) | 14 tháng 7, 2006 |
| 113 | (時限バカ弾) | 21 tháng 7, 2006 |
| 114 | (あらかじめ日記はおそろしい) | 21 tháng 7, 2006 |
| 115 | (つめあわせオバケ) | 28 tháng 7, 2006 |
| 116 | (どっちがウソか!アワセール) | 28 tháng 7, 2006 |
| 117 | (ふたりっきりでなにしてる?) | 4 tháng 8, 2006 |
| 118 | (水加工用ふりかけ) | 4 tháng 8, 2006 |
| 119 | (ビョードーばくだん) | 18 tháng 8, 2006 |
| 120 | (ぼくをタスケロン) | 18 tháng 8, 2006 |
| 121 | (サンタイン) | 25 tháng 8, 2006 |
| 122 | (うつつまくら) | 25 tháng 8, 2006 |
| 123 | (のび太くん、さようなら! ドラえもん、未来へ帰る…) | 1 tháng 9, 2006 |
| 124 | (ドラえもんの歌) | 8 tháng 9, 2006 |
| 125 | (ライター芝居) | 8 tháng 9, 2006 |
| Nôbita diễn kịch bằng cách sử dụng "Đèn sân khấu" | ||
| 126 | (な、なんと!!のび太が百点とった) | 22 tháng 9, 2006 |
| 127 | (デビルカード) | 22 tháng 9, 2006 |
| 128 | (ふんわりズッシリメーター) | 20 tháng 10, 2006 |
| 129 | (未知とのそうぐう機) | 20 tháng 10, 2006 |
| 130 | (ドロン葉) | 27 tháng 10, 2006 |
| 131 | (神さまロボットに愛の手を!) | 27 tháng 10, 2006 |
| 132 | (税金鳥) | 3 tháng 11, 2006 |
| 133 | (とう明人間目ぐすり) | 3 tháng 11, 2006 |
| 134 | (自信ぐらつ機) | 10 tháng 11, 2006 |
| 135 | (悪運ダイヤ) | 10 tháng 11, 2006 |
| 136 | (おそるべき正義ロープ) | 17 tháng 11, 2006 |
| 137 | (ミニ熱気球) | 17 tháng 11, 2006 |
| 138 | (四次元たてましブロック) | 24 tháng 11, 2006 |
| 139 | (むすびの糸) | 24 tháng 11, 2006 |
| 140 | (ウラシマキャンディー) | 1 tháng 12, 2006 |
| 141 | (ドラえもんとドラミちゃん) | 1 tháng 12, 2006 |
| 142 | (悪魔のパスポート) | 8 tháng 12, 2006 |
| 143 | (かわいい石ころの話) | 8 tháng 12, 2006 |
| 144 | (行け!ノビタマン) | 31 tháng 12, 2006 |
Năm 2007 [sửa]
| STT | Tên tập phim | Ngày phát sóng ở Nhật |
|---|---|---|
| 145 | (もしもボックス) | 12 tháng 1, 2007 |
| 146 | (しずかちゃんをとりもどせ(前)) | 12 tháng 1, 2007 |
| 147 | (しずかちゃんを とりもどせ(後編)) | 19 tháng 1, 2007 |
| 148 | (すてきなミイちゃん) | 19 tháng 1, 2007 |
| 149 | (ねむりの天才のび太) | 26 tháng 1, 2007 |
| 150 | (ロビンソンクルーソーセット) | 26 tháng 1, 2007 |
| 151 | (アトカラホントスピーカー) | 2 tháng 2, 2007 |
| 152 | (大ピンチ! スネ夫の答案) | 2 tháng 2, 2007 |
| 153 | (世界沈没) | 9 tháng 2, 2007 |
| 154 | (カップルテストバッジ) | 9 tháng 2, 2007 |
| 155 | (地底の国探検(前編)) | 16 tháng 2, 2007 |
| 156 | (地底の国探検(後編)) | 23 tháng 2, 2007 |
| 157 | (モーテン星) | 2 tháng 3, 2007 |
| 158 | (オオカミ一家) | 2 tháng 3, 2007 |
| 159 | (かがみのない世界) | 9 tháng 3, 2007 |
| 160 | (アニメ制作なんてわけないよ) | 16 tháng 3, 2007 |
| 161 | (のび太のブラックホール) | 16 tháng 3, 2007 |
| 162 | (魔法使いのび太) | 23 tháng 3, 2007 |
| 163 | (悪魔の城のヒミツ) | 23 tháng 3, 2007 |
| 164 | (序章・新魔界大冒険) | 23 tháng 3, 2007 |
| 165 | (赤いくつの女の子) | 20 tháng 4, 2007 |
| 166 | (空き地のジョーズ) | 20 tháng 4, 2007 |
| 167 | (のび太救出決死探検隊) | 11 tháng 5, 2007 |
| 168 | (アリガターヤ) | 18 tháng 5, 2007 |
| 169 | (あの人は居間) | 18 tháng 5, 2007 |
| 170 | (魔女っ子しずちゃん) | 25 tháng 5, 2007 |
| 171 | (しずかちゃんの心の秘密) | 25 tháng 5, 2007 |
| 172 | "Lễ hội "Anh hùng công lý" (phần 1)" (正義のヒーロー スーパージャイアン) |
1 tháng 6, 2007 |
| 173 | "Lễ hội "Anh hùng công lý" (phần 2)" (正義のヒーロー フクロマン) |
1 tháng 6, 2007 |
| 174 | (ドラえもん飼いませんか?) | 8 tháng 6, 2007 |
| 175 | (恐怖のジャイアン誕生日) | 8 tháng 6, 2007 |
| 176 | (恐怖のジャイアン誕生日 リターンズ) | 15 tháng 6, 2007 |
| 177 | (ジャイアンが負けちゃった!?) | 15 tháng 6, 2007 |
| 178 | (へたうまスプレー) | 22 tháng 6, 2007 |
| 179 | (してない貯金を使っちゃお!) | 22 tháng 6, 2007 |
| 180 | (~海賊大決戦 ~南海のラブロマンス~) | 29 tháng 6, 2007 |
| 181 | (のび太の部屋の地平線) | 6 tháng 7, 2007 |
| 182 | (たまごの中のしずかちゃん) | 6 tháng 7, 2007 |
| 183 | (人気スターがまっ黒け) | 13 tháng 7, 2007 |
| 184 | (むりやりアスレチック・ハウス) | 20 tháng 7, 2007 |
| 185 | (ネコが会社を作ったニャ) | 20 tháng 7, 2007 |
| 186 | (雲の中のプール) | 27 tháng 7, 2007 |
| 187 | (スクープ! のび太と秘密のデート) | 27 tháng 7, 2007 |
| 188 | (ぞうとおじさん) | 10 tháng 8, 2007 |
| 189 | (腹ペコご主人さま) | 17 tháng 8, 2007 |
| 190 | (ママのダイヤを盗み出せ) | 17 tháng 8, 2007 |
| 191 | (未来の買いものはご用心) | 31 tháng 8, 2007 |
| 192 | (ドラえもんが重病に?) | 31 tháng 8, 2007 |
| 193 | (ドラえもんが生まれ変わる日) | 7 tháng 9, 2007 |
| 194 | (私のジャックをとらないで) | 14 tháng 9, 2007 |
| 195 | (のび太が育てたかぐや姫) | 14 tháng 9, 2007 |
| 196 | (おつかいは孫悟空、 ぞうきんがけはシンデレラ) | 21 tháng 9, 2007 |
| 197 | (のび太仙人になる!?) | 21 tháng 9, 2007 |
| 198 | (台風のフー子) | 26 tháng 10, 2007 |
| 199 | (ピノキオの花) | 2 tháng 11, 2007 |
| 200 | (21世紀のおとのさま) | 2 tháng 11, 2007 |
| 201 | (グルメテーブルかけ) | 16 tháng 11, 2007 |
| 202 | (雪男のアルバイト) | 16 tháng 11, 2007 |
| 203 | (ぼくミニドラえもん) | 30 tháng 11, 2007 |
| 204 | (顔か力かIQか) | 30 tháng 11, 2007 |
| 205 | (王子を守れ! 伝説のドラミ三剣士) | 7 tháng 9, 2007 |
| 206 | (のび太の小さな小さな大冒険) | 31 tháng 12, 2007 |
| 207 | (もうすぐネズミ年だよ、ドラえもん) | 31 tháng 12, 2007 |
| 208 | (戦国時代のドラ地蔵) | 31 tháng 12, 2007 |
Năm 2008 [sửa]
| STT | Tên tập phim | Ngày phát sóng ở Nhật |
|---|---|---|
| 209 | (デンゲキトレード) | 11 tháng 1, 2008 |
| 210 | (おかし牧場) | 11 tháng 1, 2008 |
| 211 | (ちこくストップ大作戦) | 18 tháng 1, 2008 |
| 212 | (打倒ジャイアン!魔法の呪文) | 18 tháng 1, 2008 |
| 213 | (のび太+ハト=?) | 25 tháng 1, 2008 |
| 214 | (強~いイシ) | 25 tháng 1, 2008 |
| 215 | (スネ夫,美容院へ行く) | 1 tháng 2, 2008 |
| 216 | (さようならスネ夫…) | 1 tháng 2, 2008 |
| 217 | (宇宙ガンファイターのび太(前)) | 8 tháng 2, 2008 |
| 218 | (宇宙ガンファイターのび太(後)) | 15 tháng 2, 2008 |
| 219 | (のび太隊長にけい礼!) | 22 tháng 2, 2008 |
| 220 | (天才・出木杉のロケット計画) | 22 tháng 2, 2008 |
| 221 | (無敵のウルトラ・スペシャル・マイティ・ストロング・スーパーよろい) | 29 tháng 2, 2008 |
| 222 | (のび太に恋した精霊) | 29 tháng 2, 2008 |
| 223 | (ぼく、桃太郎のなんなのさ2008) | 7 tháng 3, 2008 |
| 224 | (森は生きている) | 14 tháng 3, 2008 |
| 225 | (特撮ウラドラマン) | 21 tháng 3, 2008 |
| 226 | (キー坊が恋をした) | 28 tháng 3, 2008 |
| 227 | (もうひとつの“緑の巨人伝”) | 28 tháng 3, 2008 |
| 228 | (ジキルハイド) | 28 tháng 3, 2008 |
| 229 | (ぼくの生まれた日) | 25 tháng 4, 2008 |
| 230 | (ためしにさようなら) | 2 tháng 5, 2008 |
| 231 | (22世紀の大決戦!ドラえもんvsドラキュラ(前)) | 9 tháng 5, 2008 |
| 232 | (22世紀の大決戦!ドラえもんvsドラキュラ(後)) | 16 tháng 5, 2008 |
| 233 | (ドラマチックガス) | 23 tháng 5, 2008 |
| 234 | (本人ビデオ) | 23 tháng 5, 2008 |
| 235 | (しずかちゃんへのプレゼントはのび太) | 30 tháng 5, 2008 |
| 236 | (未来の本物ゲーム) | 6 tháng 6, 2008 |
| 237 | (迷探偵のび太) | 6 tháng 6, 2008 |
| 238 | (父の日に地下鉄を) | 13 tháng 6, 2008 |
| 239 | (恋するジャイアン(前編)) | 13 tháng 6, 2008 |
| 240 | (恋するジャイアン(後編)) | 20 tháng 6, 2008 |
| 241 | (せん水艦で海に行こう) | 20 tháng 6, 2008 |
| 242 | (眠る海の王国) | 27 tháng 6, 2008 |
| 243 | (七夕の宇宙戦争) | 11 tháng 7, 2008 |
| 244 | (ボディガードは背後霊) | 18 tháng 7, 2008 |
| 245 | (ぼくよりダメなやつが来た) | 18 tháng 7, 2008 |
| 246 | (バイバイン) | 25 tháng 7, 2008 |
| 247 | (さよならハナちゃん) | 25 tháng 7, 2008 |
| 248 | (しかしユーレイはでた!) | 1 tháng 8, 2008 |
| 249 | (誕生日は計画的に) | 8 tháng 8, 2008 |
| 250 | (人生やりなおし機) | 8 tháng 8, 2008 |
| 251 | (石器時代のホテル) | 15 tháng 8, 2008 |
| 252 | (ジャイアンズをぶっとばせ) | 22 tháng 8, 2008 |
| 253 | (世界をぬりかえよう) | 29 tháng 8, 2008 |
| 254 | (ドラえもんに休日を!!) | 29 tháng 8, 2008 |
| 255 | (ドラえもんの青い涙) | 5 tháng 9, 2008 |
| 256 | (アドベン茶) | 12 tháng 9, 2008 |
| 257 | (ベロ相うらないで大当たり) | 12 tháng 9, 2008 |
| 258 | (のび太が無人島で3000日) | 19 tháng 9, 2008 |
| 259 | (のびロボは役立たず) | 17 tháng 10, 2008 |
| 260 | (のび太の出会いはカタログ) | 17 tháng 10, 2008 |
| 261 | (海底ハイキング) | 24 tháng 10, 2008 |
| 262 | (のび太たちのアイスショー) | 24 tháng 10, 2008 |
| 263 | (恋のウワサはやめられない) | 31 tháng 10, 2008 |
| 264 | (時間よ動け~っ!!) | 31 tháng 10, 2008 |
| 265 | (そして、ボクらは旅に出た) | 7 tháng 11, 2008 |
| 266 | (スネ夫の無敵砲台) | 14 tháng 11, 2008 |
| 267 | (ざぶとんにもたましいがある) | 21 tháng 11, 2008 |
| 268 | (弟をつくろう) | 28 tháng 11, 2008 |
| 269 | (悪の道を進め!) | 28 tháng 11, 2008 |
| 270 | (ドラミの最悪の一日) | 5 tháng 12, 2008 |
| 271 | (世界一のメロンパン) | 5 tháng 12, 2008 |
| 272 | (大あばれ、手作り巨大ロボ) | 12 tháng 12, 2008 |
| 273 | (ころがる坂のつえ) | 19 tháng 12, 2008 |
| 274 | (のび太の0点脱出作戦) | 19 tháng 12, 2008 |
| 275 | (ゆうれい城へひっこし) | 31 tháng 12, 2008 |
| 276 | (野比家が無重力) | 31 tháng 12, 2008 |
| 277 | (ネズミが去るまであと4時間) | 31 tháng 12, 2008 |
Năm 2009 [sửa]
| STT | Tên tập phim | Ngày phát sóng ở Nhật |
|---|---|---|
| 278 | (のび左エ門の秘宝) | 9 tháng 1, 2009 |
| 279 | (のび太の夢物語) | 16 tháng 1, 2009 |
| 280 | (半分の半分のまた半分) | 23 tháng 1, 2009 |
| 281 | (あの日あの時あのダルマ) | 23 tháng 1, 2009 |
| 282 | (のび太としずかの愛の家) | 13 tháng 2, 2009 |
| 283 | (勝利をよぶチアリーダーてぶくろ) | 13 tháng 2, 2009 |
| 284 | (山おく村の怪事件) | 20 tháng 2, 2009 |
| 285 | (空想動物サファリパーク) | 27 tháng 2, 2009 |
| 286 | (天の川鉄道の夜) | 6 tháng 3, 2009 |
| 287 | (未来世界の怪人) | 13 tháng 3, 2009 |
| 288 | (さようならドラえもん) | 20 tháng 3, 2009 |
| 289 | (のび太と星を流すクジラ) | 20 tháng 3, 2009 |
| 290 | (ようこそ、世界の中心へ (phần 1)) | 1 tháng 5, 2009 |
| 291 | (ようこそ、世界の中心へ (phần 2)) | 8 tháng 5, 2009 |
| 292 | (しずかちゃんが消えた!?) | 15 tháng 5, 2009 |
| 293 | (のび太のプロポーズ作戦) | 22 tháng 5, 2009 |
| 294 | (ドラえもんがダイエット!?) | 29 tháng 5, 2009 |
| 295 | (野比家の家計が大ピンチ) | 29 tháng 5, 2009 |
| 296 | (正義の味方セルフ仮面) | 5 tháng 6, 2009 |
| 297 | (いそうろうジャイアン) | 12 tháng 6, 2009 |
| 298 | (友だちになってチョンマゲ) | 12 tháng 6, 2009 |
| 299 | (雨男はつらいよ) | 19 tháng 6, 2009 |
| 300 | (のび太を愛した美少女) | 26 tháng 6, 2009 |
| 301 | (「あべこべ惑星」) | 3 tháng 7, 2009 |
| 302 | (「スネ夫ゆうかい事件」) | 10 tháng 7, 2009 |
| 303 | (「ドラえもんやめます」) | 10 tháng 7, 2009 |
| 304 | (「コンチュウ飛行機にのろう」) | 17 tháng 7, 2009 |
| 305 | (「海に入らず海底を散歩する方法」) | 24 tháng 7, 2009 |
| 306 | (「真夏に冬がやってきた」) | 24 tháng 7, 2009 |
| 307 | (「だから、ユーレイは出た」) | 31 tháng 7, 2009 |
| 308 | (「のび太の中ののび太」) | 7 tháng 8, 2009 |
| 309 | (「幸せな人魚姫」) | 14 tháng 8, 2009 |
| 310 | (「恋するドラえもん」) | 21 tháng 8, 2009 |
| 311 | (「ダメ犬、ムク」) | 28 tháng 8, 2009 |
| 312 | (「こびとロボットははたらき者!?」) | 28 tháng 8, 2009 |
| 313 | (「のび太は世界にただ一匹」) | 4 tháng 9, 2009 |
| 314 | (「ドラえもんの長い一日」) | 11 tháng 9, 2009 |
| 315 | (「大あばれ!のび太の赤ちゃん」) | 18 tháng 9, 2009 |
| 316 | (「野比家が巨大迷路に!?」) | 16 tháng 10, 2009 |
| 317 | (「虹のビオレッタ」) | 16 tháng 10, 2009 |
| 318 | (「あの窓にさようなら」) | 23 tháng 10, 2009 |
| 319 | (「消しゴムでのっぺらぼう」) | 30 tháng 10, 2009 |
| 320 | (「おもちゃの兵隊」) | 30 tháng 10, 2009 |
| 321 | (「熱血!のび太の運動会」) | 6 tháng 11, 2009 |
| 322 | (「宇宙人を追いかえせ!」) | 13 tháng 11, 2009 |
| 323 | (「恐怖のジャイアンディナーショー」) | 20 tháng 11, 2009 |
| 324 | (「のび太もたまには考える」) | 20 tháng 11, 2009 |
| 325 | (「名犬!?チューケンパー」) | 27 tháng 11, 2009 |
| 326 | (「のび太の町にブラックホール」) | 4 tháng 12, 2009 |
| 327 | (「ジャイアンのいい所はどこ?」) | 4 tháng 12, 2009 |
| 328 | (「聖夜ののび太クロース」) | 11 tháng 12, 2009 |
| 329 | (「マッチ売りのドラミ」) | 11 tháng 12, 2009 |
| 330 | (「45年後…~未来のぼくがやって来た~」) | 31 tháng 12, 2009 |
| 331 | (「どら焼き伝説を追え!」) | 31 tháng 12, 2009 |
| 332 | (「海賊大決戦~南海のラブロマンス~」) | 31 tháng 12, 2009 |
| 333 | (「バイバイン」) | 31 tháng 12, 2009 |
Chú thích [sửa]
- ^ “Doraemon”. TV Asahi. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2009.