Tổng thống Hàn Quốc
|
|
Bài viết hoặc đoạn này cần thêm chú thích nguồn gốc để có thể kiểm chứng thông tin. Những nội dung không có nguồn có thể bị đặt vấn đề và xóa bỏ. Mời bạn bổ sung chú thích từ các nguồn đáng tin cậy để giúp cải thiện bài viết. |
| Tổng thống Hàn Quốc |
|
|---|---|
Presidential Standard |
|
| Trụ sở | Nhà Xanh |
| Nhiệm kỳ | Five years not renewable |
| Người đầu tiên giữ chức |
Lý Thừa Vãn 24 tháng 7, 1948 |
| Website | (tiếng Anh) english.president.go.kr (tiếng Triều Tiên) president.go.kr |
Tổng thống Đại Hàn Dân Quốc (Tiếng Triều Tiên: 대한민국 대통령/ 大韓民國 大統領 (Đại Hàn Dân Quốc Đại thống lĩnh)/ Daehan Minguk Dae Tongnyeong) theo hiến pháp của nước này, là người đứng đầu nhà nước, điều hành chính quyền, và là tổng tư lệnh các lực lượng vũ trang của đất nước. Hiến pháp và Luật Bầu cử Tổng thống sửa đổi năm 1987 cho phép lựa chọn tổng thống bằng phương pháp đầu phiếu kín, trực tiếp. Trước đó suốt 16 năm, tổng thống Hàn Quốc được bầu ra bằng hình thức gián tiếp. Nhiệm kỳ của tổng thống Hàn Quốc là 5 năm và chỉ được phép làm một nhiệm kỳ. Nếu xảy ra tình huống không có tổng thống, sẽ phải tổ chức bầu cử tổng thống ngay trong vòng 60 ngày và trong thời gian đó trách nhiệm của tổng thống sẽ do thủ tướng hoặc một thành viên cao cấp của nội các tạm gánh vác. Trong khi đương chức, tổng thống được miễn truy tố về các trách nhiệm hình sự ngoại trừ việc nổi dậy hoặc phản quốc.
Tổng thống Hàn Quốc đương nhiệm là ông I Myeong-bak (Lý Minh Bác).
[sửa] Danh sách Tổng thống Hàn Quốc
| # | Romaja | Hangeul | Hanja | Hán-Việt | Phiên âm tiếng Việt |
Thời gian tại vị | Cách chuyển tự cũ sang tiếng Anh |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | I/Ri Seung-man | 이승만 | 李承晩 | Lý Thừa Vãn | 15 tháng 8, 1948–22 tháng 3, 1960 | Syngman Rhee | |
| 2 | Yun Bo-seon | 윤보선 | 尹潽善 | Doãn Phổ Thiện | 12 tháng 8, 1960–22 tháng 3, 1962 | Yun Po-sun | |
| 3 | Bak Jeong-hi | 박정희 | 朴正熙 | Phác Chính Hy | Pắc Chung Hi/Hy | 17 tháng 12, 1963–26 tháng 10, 1979 | Park Chung-hee |
| 4 | Choe Gyu-ha | 최규하 | 崔圭夏 | Thôi Khuê Hạ | Chuê Kiu Ha | 8 tháng 12. 1979–16 tháng 8, 1980 | Choi Kyu-ha |
| 5 | Jeon Du-hwan | 전두환 | 全斗煥 | Toàn Đẩu Hoán | Chun Đô Hoan | 1 tháng 9, 1980–25 tháng 2, 1988 | Chun Doo-hwan |
| 6 | No Tae-u | 노태우 | 盧泰愚 | Lô Thái Ngu | Rô The U | 25 tháng 2, 1988–25 tháng 2, 1993 | Roh Tae-woo |
| 7 | Gim Yeong-sam | 김영삼 | 金泳三 | Kim Vịnh Tam | Kim Dâng Sam | 25 tháng 2, 1993–25 tháng 2, 1998 | Kim Young-sam |
| 8 | Gim Dae-jung | 김대중 | 金大中 | Kim Đại Trung | Kim Tê Chung | 25 tháng 2, 1998–25 tháng 2, 2003 | Kim Dae-jung |
| 9 | No Mu-hyeon | 노무현 | 盧武鉉 | Lô Vũ Huyễn | Rô /Nô Mu Hiên | 25 tháng 2, 2003–25 tháng 2, 2008 | Roh Moo-hyun |
| 10 | I Myeong-bak | 이명박 | 李明博 | Lý Minh Bác | Li Miêng Pắc/Bắc | 25 tháng 2, 2008-nay | Lee Myung-bak |
[sửa] Tham khảo
[sửa] Liên kết ngoài
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |