Danh sách trường quản trị kinh doanh thuộc Ivy League

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Wharton School, trường quản trị kinh doanh thuộc Đại học Pennsylvania.

Ivy League là cụm từ được dùng để chỉ nhóm các trường đại học hàng đầu của Hoa Kỳ. Các đại học thuộc Ivy League đặc biệt mạnh về lĩnh vực kinh tế biểu hiện qua hệ thống các trường quản trị kinh doanh trực thuộc. Trong số 8 thành viên Ivy League thì có 6 thành viên sở hữu trường quản trị kinh doanh, các trường quản trị kinh doanh này đều được đánh giá là có chất lượng hàng đầu Hoa Kỳ và thế giới.[1]

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Trường quản trị kinh doanh đầu tiên của Ivy League là Wharton School thuộc Đại học Pennsylvania, trường được Joseph Wharton thành lập năm 1881, Wharton là trường quản trị kinh doanh đầu tiên trên thế giới cung cấp các khóa học lấy bằng cử nhân (undergraduate).[2] Tiếp theo Wharton là các trường Tuck School thuộc Đại học Dartmouth thành lập năm 1900 và Harvard Business School thuộc Đại học Harvard thành lập năm 1921.

Trường Đại học Bằng cung cấp Năm thành lập
Wharton School Đại học Pennsylvania BS, MBA, PhD 1881
Tuck School of Business Đại học Dartmouth MBA 1900
Harvard Business School Đại học Harvard MBA, PhD, DBA 1908
Columbia Business School Đại học Columbia MBA, PhD 1916
S.C. Johnson Graduate School of Management Đại học Cornell BC[3], MBA, PhD 1946
Yale School of Management Đại học Yale MBA, PhD 1976
Chú thích: BS (Bachelor of Science) - bằng cử nhân; MBA (Master of Business Administration) - bằng thạc sĩ quản trị kinh doanh; PhD (Doctor of Philosophy) - bằng tiến sĩ; DBA (Doctor of Business Administration) - bằng tiến sĩ quản trị kinh doanh

Hai thành viên còn lại của Ivy League là Đại học BrownĐại học Princeton không có trường quản trị kinh doanh. Về lĩnh vực kinh tế, Đại học Princeton sở hữu Trung tâm Tài chính Bendheim chuyên về lĩnh vực tài chính định lượng (quantitative finance) và cung cấp các khóa học lấy bằng đại học và thạc sĩ về tài chính, còn Đại học Brown cũng có các khóa học chuyên về kinh doanh.[4]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bốn bảng xếp hạng trường quản trị kinh doanh thường được tham khảo ở Hoa Kỳ là các bảng xếp hạng của US News, BusinessWeek, Wall Street JournalForbes. Với các bảng xếp hạng trường quản trị kinh doanh trên thế giới nói chung, nguồn tham khảo thường nhắc tới bảng xếp hạng của Financial TimesThe Economist. Theo bảng xếp hạng của US News thì 6 trường thuộc Ivy League luôn nằm trong nhóm 15 trường quản trị kinh doanh hàng đầu Hoa Kỳ với top 5 không thay đổi trong 15 năm trở lại đây gồm 2 trường thuộc Ivy League là Harvard và Wharton, 3 trường không thuộc Ivy là Stanford Graduate School of Business thuộc Đại học Stanford, MIT Sloan School of Management thuộc Học viện Công nghệ MassachusettsUniversity of Chicago Graduate School of Business thuộc Đại học Chicago.

Trường US News[5] BusinessWeek[6] Wall Street Journal[7] Forbes[8] Financial Times[9] Economist[10] Financial Times[11]
Tuck School of Business 7 12 1 1 15 4 2
Columbia Business School 9 7 3 6 3 18 1
Harvard Business School 1 2 14 3 5 13 5
S.C. Johnson Graduate School of Management 14 11 16 10 36 28 Không xếp hạng
Wharton School 3 4 11 5 1 21 3
Yale School of Management 13 24 8 8 16 25 10

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Financial Times: Ivy League business schools top global MBA rankings.
  2. ^ Wharton official Web site
  3. ^ The Cornell undergraduate business program is offered by its College of Agriculture and Life Sciences.
  4. ^ “Business Economic Track”. Brown University. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2008. 
  5. ^ “America's Best Graduate Schools 2009: Top Business Schools”. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2008. 
  6. ^ “Full-Time MBA Program Rankings”. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2008. 
  7. ^ “National Ranking”. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2007. 
  8. ^ “Best Business Schools”. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2007. 
  9. ^ “Global MBA rankings 2008”. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2008. 
  10. ^ “2007 rankings”. The Economist Intelligence Unit Limited. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2007. 
  11. ^ “International business school rankings”. The Financial Times. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2007.