Danh sách trận chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Giải vô địch bóng đá thế giới bắt đầu được tổ chức từ năm 1930, dành cho các đội tuyến bóng đá nam của các quốc gia thuộc Liên đoàn Bóng đá Thế giới (FIFA). Giải đấu này diễn ra bốn năm một lần, ngoại trừ hai năm 1942 và 1946, khoảng thời gian bị gián đoạn bởi Chiến tranh thế giới thứ hai. Trong giải vô địch gần đây nhất được tổ chức tại Nam Phi năm 2010, đội tuyển bóng đá Tây Ban Nha đã đăng quang sau chiến thắng 1–0 trong hiệp phụ trước đội tuyển Hà Lan. Giải vô địch bóng đá thế giới tiếp theo sẽ được tổ chức tại Brasil từ 13 tháng 6 tới 13 tháng 7 năm 2014.

Trận chung kết giải vô địch bóng đá thế giới là trận đấu cuối cùng, xác định đội tuyển đăng quang ngôi vô địch. Nếu 90 phút thi đấu chính thức kết thúc bằng một tỷ số hòa, hai đội sẽ thi đấu thêm hai hiệp phụ, mỗi hiệp kéo dài 15 phút. Khi kết quả sau hai hiệp phụ vẫn là một tỷ số hòa, trận đấu được phân định bằng loạt đá luân lưu 11 mét.[1] Trong lịch sử, tất cả các Giải vô địch bóng đá thế giới đều được kết thúc bởi một trận chung kết, ngoại trừ năm 1950. Tại giải đấu này, các đội tuyển Uruguay, Brasil, Thụy ĐiểnTây Ban Nha đứng đầu bốn bảng và tiếp tục thi đấu vòng tròn tính điểm. Chiến thắng 2–1 của Uruguay trước Brasil ở lượt trận cuối cùng đã giúp Uruguay giành ngôi vô địch.[2] Liên đoàn Bóng đá Thế giới ghi nhận đây là trận chung kết của Giải vô địch bóng đá thế giới năm 1950.[3]

Sau 19 Giải vô địch bóng đá thế giới được tổ chức, đã có 76 quốc gia từng tham dự vòng chung kết. Trong số này chỉ có 12 quốc gia được tham dự trận chung kết và 8 đội tuyển từng đứng lên bục đăng quang.[a] Với 5 lần đoạt cúp, Brasil là đội tuyển giàu thành tích nhất, cũng là đội tuyển chưa từng vắng mặt ở bất cứ vòng chung kết nào. Tiếp sau Brasil là đội tuyển Ý với bốn lần vô địch và đội tuyển Đức với ba lần vô địch. Các đội tuyển ArgentinaUruguay từng hai lần đoạt cúp, Anh, PhápTây Ban Nha đều từng một lần lên ngôi vô địch. Sau giải đấu năm 2010, các đội tuyển thuộc Liên đoàn bóng đá châu Âu từng 10 lần đăng quang và 25 lần lọt vào trận chung kết. Trong khi đó các đội tuyển thuộc Liên đoàn bóng đá Nam Mỹ đã 13 lần thi đấu trận chung kết và 9 lần giành cúp vô địch.[4]

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Trận chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

    Trận đấu có thi đấu hiệp phụ.     Trận đấu phải đá phạt đền.

Năm Vô địch Tỷ số Á quân Sân vận động Địa điểm Khán giả Chú thích
1930 Uruguay  0.4–20.  Argentina Estadio Centenario Montevideo, Uruguay 068.346 [5]
1934 Ý  0.2–1[b]  Tiệp Khắc Sân vận động Nazionale PNF Roma, Ý 055.000 [6]
1938 Ý  0.4–20.  Hungary Sân vận động Colombes Paris, Pháp 045.000 [7]
1950 Uruguay  0.2–1[c]  Brasil Estádio do Maracanã Rio de Janeiro, Brasil 173.850 [8]
1954 Tây Đức  0.3–20.  Hungary Sân vận động Wankdorf Bern, Thụy Sỹ 062.500 [9]
1958 Brasil  0.5–20.  Thụy Điển Sân vận động Råsunda Solna, Thụy Điển 049.737 [10]
1962 Brasil  0.3–10.  Tiệp Khắc Estadio Nacional Santiago, Chile 068.679 [11]
1966 Anh  0.4–2[d]  Tây Đức Sân vận động Wembley London, Anh 096.924 [12]
1970 Brasil  0.4–10.  Ý Estadio Azteca Thành phố México, México 107.412 [13]
1974 Tây Đức  0.2–10.  Hà Lan Olympiastadion München, Tây Đức 078.200 [14]
1978 Argentina  0.3–1[e]  Hà Lan Estadio Monumental Buenos Aires, Argentina 071.483 [15]
1982 Ý  0.3–10.  Tây Đức Sân vận động Santiago Bernabéu Madrid, Tây Ban Nha 090.000 [16]
1986 Argentina  0.3–20.  Tây Đức Estadio Azteca Thành phố México, México 114.600 [17]
1990 Tây Đức  0.1–00.  Argentina Sân vận động Olimpico Roma, Ý 073.603 [18]
1994 Brasil  0.0–0[f]  Ý Sân vận động Rose Bowl Pasadena, Hoa Kỳ 094.194 [19]
1998 Pháp  0.3–00.  Brasil Stade de France Saint-Denis, Pháp 080.000 [20]
2002 Brasil  0.2–00.  Đức Sân vận động quốc gia Yokohama Yokohama, Nhật Bản 069.029 [21]
2006 Ý  0.1–1[g]  Pháp Sân vận động Olympic Berlin, Đức 069.000 [22]
2010 Tây Ban Nha  0.1–0[h]  Hà Lan Soccer City Johannesburg, Nam Phi 084.490 [23]

Quốc gia tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ các quốc gia chiến thắng.
Đội tuyển Số trận Thắng Thua Năm thắng Năm thua
 Brasil 9 5 2 1958, 1962, 1970, 1994, 2002 1950, 1998
 Ý 6 4 2 1934, 1938, 1982, 2006 1970, 1994
 Đức 7 3 4 1954, 1974, 1990 1966, 1982, 1986, 2002
 Argentina 4 2 2 1978, 1986 1930, 1990
 Uruguay 2 2 0 1930, 1950
 Pháp 2 1 1 1998 2006
 Anh 1 1 0 1966
 Tây Ban Nha 1 1 0 2010
 Hà Lan 3 0 3 1974, 1978, 2010
 Tiệp Khắc 2 0 2 1934, 1962
 Hungary 2 0 2 1938, 1954
 Thụy Điển 1 0 1 1958

Chú giải[sửa | sửa mã nguồn]

a. Theo thống kê của FIFA, thành tích đội tuyển bóng đá Tây Đức được tiếp nối bởi đội tuyển bóng đá Đức. Điều này cũng tương tự với các trường hợp Tiếp Khắc/Cộng hòa Séc, Liên Xô/Nga, Nam Tư/Serbia và Montenegro/Serbia.
b. Sau 90 phút thi đấu chính thức, hai đội hòa với tỷ số 1–1. Chung cuộc đội tuyển Ý thắng 2–1.
c. Giải vô địch năm 1950 không có trận chung kết. Tuy vậy trận Uruguay gặp Brasil là trận đấu cuối của vòng đấu chung kết và mang tính quyết định đội đăng quang ngôi vô địch.
d. Sau 90 phút thi đấu chính thức, hai đội hòa với tỷ số 2–2. Chung cuộc đội tuyển Anh thắng 4–2.
e. Sau 90 phút thi đấu chính thức, hai đội hòa với tỷ số 1–1. Chung cuộc đội tuyển Argentina thắng 3–1.
f. Sau 120 phút thi đấu, hai đội hòa với tỷ số 0–0. Đội tuyển Brasil chiến thắng 3–2 ở loạt đá luân lưu.
g. Sau 120 phút thi đấu, hai đội hòa với tỷ số 1–1. Đội tuyển Ý chiến thắng 5–3 ở loạt đá luân lưu.
h. Sau 90 phút thi đấu chính thức, hai đội hòa với tỷ số 0–0. Chung cuộc đội tuyển Tây Ban Nha thắng 1–0.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Laws of the Game”. FIFA. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 
  2. ^ “World Cup history - Brazil 1950”. BBC Sport. 4 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 
  3. ^ “FIFA World Cup Finals since 1930”. FIFA. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 
  4. ^ “Previous FIFA World Cups”. FIFA. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 
  5. ^ “1930 FIFA World Cup Uruguay”. FIFA. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 
  6. ^ “1934 FIFA World Cup Italy”. FIFA. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 
  7. ^ “1938 FIFA World Cup France”. FIFA. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 
  8. ^ “1950 FIFA World Cup Brazil”. FIFA. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 
  9. ^ “1954 FIFA World Cup Switzerland”. FIFA. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 
  10. ^ “1958 FIFA World Cup Sweden”. FIFA. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 
  11. ^ “1962 FIFA World Cup Chile”. FIFA. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 
  12. ^ “1966 FIFA World Cup England”. FIFA. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 
  13. ^ “1970 FIFA World Cup Mexico”. FIFA. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 
  14. ^ “1974 FIFA World Cup Germany”. FIFA. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 
  15. ^ “1978 FIFA World Cup Argentina”. FIFA. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 
  16. ^ “1982 FIFA World Cup Spain”. FIFA. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 
  17. ^ “1986 FIFA World Cup Mexico”. FIFA. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 
  18. ^ “1990 FIFA World Cup Italy”. FIFA. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 
  19. ^ “1994 FIFA World Cup USA”. FIFA. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 
  20. ^ “1998 FIFA World Cup France”. FIFA. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 
  21. ^ “2002 FIFA World Cup Korea/Japan”. FIFA. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 
  22. ^ “2006 FIFA World Cup Germany”. FIFA. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 
  23. ^ “2010 FIFA World Cup South Africa”. FIFA. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]