Danh sách vua Trung Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Zhongwen.svg
Bài viết này có chứa các ký tự Trung Hoa. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các chữ Trung Quốc.

Các vị vua Trung Hoa đã cai trị trên mảnh đất Trung Nguyên từ hơn bốn nghìn năm. Tam Hoàng (三皇) là ba vị vua đầu tiên của nước này. Ngũ Đế (五帝) là năm vị vua nối tiếp theo Tam Hoàng, có công khai hóa dân tộc Trung Hoa, đưa dân tộc này thoát khỏi tình trạng sơ khai. Trong thời kỳ này, người Trung Quốc đã biết chế ra lửa để nấu chín thức ăn, biết cất nhà, làm quần áo, trồng ngũ cốc, chài lưới, thực hiện lễ nghi, và bắt đầu tạo ra chữ viết. Theo truyền thuyết, ba vị vua này được cho là thần tiên hoặc bán thần, những người đã sử dụng các phép mầu để giúp dân. Do phẩm chất cao quý nên họ sống lâu và thời kỳ cai trị của họ hòa bình thịnh vượng.

Thời nhà Hạ bặt đầu cho tục lệ cha truyền con nối, theo sử sách, con trai vua Hạ Vũ, Hạ Khải (啟), đã chứng minh được khả năng của mình, được nhiều người ủng hộ hơn Cao Ích và trở thành người thừa kế ngôi báu của cha, đánh dấu sự khởi đầu của một triều đại mới là nhà Hạ (夏), triều đại đầu tiên của phong kiến Trung Quốc. Nó đã trở thành một hình mẫu cai trị dựa trên thừa kế ở Trung Quốc. Từ thời nhà Hạ cho đến giai đoạn đầu nhà Thương, nhà vua khi còn sống thì được gọi là Hậu, sau khi mất thì gọi là Đế. Đến cuối đời nhà Thương và từ đời nhà Chu, tước vị để chỉ vua là Vương, kể cả khi còn sống và khi đã qua đời, nhà vua được gọi là Thiên tử (con trời).

Năm 221 trước Công Nguyên, Tần Vương Doanh Chính thống nhất các nước nhỏ, các dân tộc khác nhau trên một vùng rộng lớn tạo ra tiền đề để tạo thành nước Trung Quốc sau này. Vua Tần là Doanh Chính vốn đang xưng Vương không muốn dùng lại danh xưng Vương như vua nhà Chu, mà sau này sẽ được dùng làm tước phong tặng cho các công thần của mình (tước Vương). Để chứng tỏ đẳng cấp cao hơn của vua nhà Tần mới so với vua nhà Chu cũ, phân rõ tôn ti trên dưới với các vua cai trị các tiểu quốc cũ đã bị tiêu diệt, tỏ rõ thần quyền phong kiến chính danh với dân các nước đã bị chiếm đoạt, tiêu diệt, Tần Doanh Chính đã ghép chữ Hoàng là danh xưng của 3 vị vua thời Tam Hoàng và chữ Đế là danh xưng của 5 vị vua thời Ngũ Đế thời thượng cổ thành tước vị Hoàng đế, và trở thành vị Hoàng đế đầu tiên trong lịch sử nước Tần, tức là Tần Thủy Hoàng. Từ đó các vị vua phong kiến tập quyền chính thống ở Trung Quốc cũng dùng danh vị này, và tước Vương trở thành bậc thứ hai. Hoàng đế tự xưng là "trẫm" cũng như những người được phong tước Vương xưng là "cô".

Ngôi vị của vua phong kiến xưa ở Trung Quốc tức Hoàng đế theo chế độ tông pháp tức "cha truyền con nối". Khi Trung Quốc bị chia cắt, các vua đều tự xưng là Hoàng đế. Hoàng đế chính thức cuối cùng ở Trung Quốc là Phổ Nghi, thoái vị năm 1911Viên Thế Khải sau đó cũng xưng làm Hoàng đế nhưng không chính thức.

Tước vị hoàng đế còn dùng để tôn phong cho những bậc tổ tiên của hoàng đế, dù các vị đó chưa bao giờ làm vua. Như khi Lý Uyên lập ra nhà Đường, đã phong cho Lão tử (tên là Lý Đam - nhà Đường lấy làm thủy tổ) làm hoàng đế, và các thế hệ bên trên làm hoàng đế hết. Khi vua nối ngôi không phải con vua trước, thường cũng tôn phong cha đẻ của mình làm hoàng đế. Có trường hợp như thái tử Lý Hoằng con của Đường Cao TôngVõ Tắc Thiên, bị mẹ phế vị rồi bức tử, Đường Cao Tông cũng thương con mà phong hiệu là hoàng đế; hoặc Nhiếp chính vương Đa Nhĩ Cổn của nhà Thanh cũng được phong hoàng đế khi chết, dù chỉ là chú của vua.

Tam Hoàng Ngũ Đế 三皇五帝[sửa | sửa mã nguồn]

Tam Hoàng 三皇

Từ 2852 TCN đến 2699 TCN
       
2852 TCN 2699 TCN 2184 TCN  
Vua Trị vì Ghi chú
Phục HyNữ Oa 2800 TCN 2737 TCN  
Thần Nông 2737 TCN 2699 TCN

Ngũ Đế 五帝

Từ 2699 TCN đến 2184 TCN
       
2852 TCN 2699 TCN 2184 TCN  
Hoàng đế Tên thật Trị vì tôn hiệu
Hoàng Đế Công Tôn Hiên Viên 2699 TCN 2588 TCN   Hữu Hùng thị
Thiếu Hạo Kỷ Chí 2587 TCN 2491 TCN Kim Thiên thị
Huyền Đế Chuyên Húc 2490 TCN 2413 TCN Cao Dương thị
Đế Khốc Cơ Tuấn 2412 TCN 2343 TCN Cao Tân thị
Đế Chí 2343 TCN 2333 TCN
Đế Nghiêu Y Kỳ Phòng Huân 2333 TCN 2234 TCN Đào Đường thị
Đế Thuấn Diêu Trọng Hoa 2233 TCN 2184 TCN Hữu Ngu thị

Danh sách vua và hoàng đế Trung Hoa 中国君主列表[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Hạ 夏[sửa | sửa mã nguồn]

Thuỵ hiệu 諡號1
Thứ tự Cai trị2 Tiếng Trung Quốc Âm Hán Việt Ghi chú
01 45 cũng gọi là Đại Vũ (大禹)
02 10 Khải  
03 29 太康 Thái Khang  
04 13 仲康 Trọng Khang  
05 28 Tướng  
06 21 少康 Thiếu Khang  
07 17 Trữ  
08 26 Hòe  
09 18 Mang  
10 16 Tiết  
11 59 不降 Bất Giáng  
12 21 Quýnh  
13 21 Cần Guoyu: jìn, putonghua: jǐn
14 31 孔甲 Khổng Giáp  
15 11 Cao  
16 11 Phát  
17 52 Kiệt cũng gọi là Lý Quý (履癸)
1 Tên vua cai trị thỉnh thoảng được đặt sau tên triều đại, Hạ (夏), ví dụ Hạ Vũ (夏禹).
2 Thời gian cai trị phỏng đoán, theo năm.

Nhà Thương 商[sửa | sửa mã nguồn]

Thụy hiệu
Thứ tự Thời gian trị vì Tên Hán Tên Việt Lưu ý
01 29 天乙 Thiên Ất Tên là Thang (湯) hoặc Thành Thang (成 唐). Vua hiền; lật đổ vua Kiệt (桀) bạo ngược của nhà Hạ (夏)
02 2 外丙 Ngoại Bính  
03 4 仲壬 Trọng Nhâm  
04 33 太甲 Thái Giáp  
05 29 沃丁 Ốc Đinh  
06 25 太庚 Thái Canh  
07 36 小甲 Tiểu Giáp  
08 12 雍己 Ung Kỷ  
09 75 太戊 Thái Mậu  
10 11 仲丁 Trọng Đinh  
11 15 外壬 Ngoại Nhâm  
12 9 河亶甲 Hà Đản Giáp  
13 19 祖乙 Tổ Ất  
14 16 祖辛 Tổ Tân  
15 25 沃甲 Ốc Giáp  
16 32 祖丁 Tổ Đinh  
17 25 南庚 Nam Canh  
18 7 陽甲 Dương Giáp  
19 28 盤庚 Bàn Canh Nhà Thương chuyển về đất Ân (殷). Thời kỳ từ vua Bàn Canh còn gọi là nhà Ân, là thời kỳ vàng son của nhà Thương. Các chữ viết trên giáp cốt phiến (xương mai rùa) được coi là có niên đại ít nhất là từ thời Bàn Canh.
20 21 小辛 Tiểu Tân  
21 28 小乙 Tiểu Ất  
22 59 武丁 Vũ Đinh Vợ là Phụ Hảo, được biết đến như là một nữ chiến binh.
23 7 祖庚 Tổ Canh  
24 33 祖甲 Tổ Giáp  
25 6 廩辛 Lẫm Tân  
26 21 庚丁 Canh Đinh hay Khang Đinh (康丁)
27 4 武乙 Vũ Ất  
28 3 太丁 Thái Đinh hay Văn Đinh (文丁)
29 37 帝乙 Đế Ất  
30 32 帝辛 Đế Tân Trụ (紂), Trụ Tân (紂辛) hay Trụ Vương (紂王). Cũng có thể thêm "Thương" (商) ở trước các tên gọi này. Trong tiếng Việt thì vị vua này được biết đến với tên phổ biến là Trụ Vương hay Vua Trụ.
Lưu ý:
  1. Mọi dữ liệu ngày tháng năm chỉ là xấp xỉ (khoảng) cho tới tận năm 841 TCN. Xem thêm bài nhà Chu (1122 TCN - 256 TCN) để có thêm thông tin.
  2. Họ, tên thật của các phần lớn các vị vua nhà Thương là không rõ. Các tên gọi trên đây chỉ là thụy hiệu đặt theo sự xuất hiện của Thiên Can.

Nhà Chu 周[sửa | sửa mã nguồn]

Tên riêng Tên thuỵ Năm cai trị[Ghi chú 1]
Cơ Phát
姬發
Chu Vũ Vương
武王
1046 TCN-1043 TCN
Cơ Tụng
姬誦
Chu Thành Vương
成王
1042 TCN-1021 TCN
Cơ Chiêu
姬釗
Chu Khang Vương
康王
1020 TCN-996 TCN
Cơ Hà
姬瑕
Chu Chiêu Vương
昭王
995 TCN-977 TCN
Cơ Mãn
姬滿
Chu Mục Vương
穆王
976 TCN-922 TCN
Cơ Ý Hỗ
姬繄扈
Chu Cung Vương
共王
922 TCN-900 TCN
Cơ Kiên
姬囏
Chu Ý Vương
懿王
899 TCN-892 TCN
Cơ Tích Phương
姬辟方
Chu Hiếu Vương
孝王
891 TCN-886 TCN
Cơ Tiếp
姬燮
Chu Di Vương
夷王
885 TCN-878 TCN
Cơ Hồ
姬胡
Chu Lệ Vương
厲王
877 TCN-842 TCN
Chu Triệu cộng hòa
共和 
(nhiếp chính) 841 TCN-828 TCN
Cơ Tĩnh
姬靜
Chu Tuyên Vương
宣王
827 TCN-782 TCN
Cơ Cung Sanh /Tinh
姬宮湦
Chu U Vương
幽王
781 TCN-771 TCN
Kết thúc Tây Chu / Bắt đầu Đông Chu
Cơ Nghi Cữu
姬宜臼
Chu Bình Vương
平王
770 TCN-720 TCN
Cơ Lâm
姬林
Chu Hoàn Vương
桓王
719 TCN-697 TCN
Cơ Đà
姬佗
Chu Trang Vương
莊王
696 TCN-682 TCN
Cơ Hồ Tề
姬胡齊
Chu Ly Vương
釐王
681 TCN-677 TCN
Cơ Lang /Lãng
姬閬
Chu Huệ Vương
惠王
676 TCN-652 TCN
Cơ Trịnh
姬鄭
Chu Tương Vương
襄王
651 TCN-619 TCN
Cơ Nhâm Thần
姬壬臣
Chu Khoảnh Vương
頃王
618 TCN-613 TCN
Cơ Ban
姬班
Chu Khuông Vương
匡王
612 TCN-607 TCN
Cơ Du
姬瑜
Chu Định Vương
定王
606 TCN-586 TCN
Cơ Di
姬夷
Chu Giản Vương
簡王
585 TCN-572 TCN
Cơ Tiết Tâm
姬泄心
Chu Linh Vương
靈王
571 TCN-545 TCN
Cơ Quý
姬貴
Chu Cảnh Vương
景王
544 TCN-521 TCN
Cơ Mãnh
姬猛
Chu Điệu Vương
悼王
520 TCN
Cơ Cái
姬丐
Chu Kính Vương
敬王
519 TCN-476 TCN
Cơ Nhân
姬仁
Chu Nguyên Vương
元王
475 TCN-469 TCN
Cơ Giới
姬介
Chu Trinh Định Vương
貞定王
468 TCN-442 TCN
Cơ Khứ Tật
姬去疾
Chu Ai Vương
哀王
441 TCN
Cơ Thúc
姬叔
Chu Tư Vương
思王
441 TCN
Cơ Ngôi
姬嵬
Chu Khảo Vương
考王
440 TCN-426 TCN
Cơ Ngọ
姬午
Chu Uy Liệt Vương
威烈王
425 TCN-402 TCN
Cơ Kiêu
姬驕
Chu An Vương
安王
401 TCN-376 TCN
Cơ Hỉ
姬喜
Chu Liệt Vương
烈王
375 TCN-369 TCN
Cơ Biển
姬扁
Chu Hiển Vương
顯王
368 TCN-321 TCN
Cơ Định
姬定
Chu Thận Tịnh Vương
慎靚王
320 TCN-315 TCN
Cơ Duyên
姬延
Chu Noản Vương
赧王
314 TCN-256 TCN
Cơ Kiệt
姬根
Đông Chu quân chính là Đông Chu Chiêu Văn quân hoặc Đông Chu Tĩnh Công
[Ghi chú 2]
255 TCN-249 TCN

Nhà Tần 秦[sửa | sửa mã nguồn]

Tần

Từ 221 TCN đến 207 TCN
       
221 TCN 1912  

Vào năm thứ 51 thời Tần Chiêu Tương Vương (秦昭襄王), nước Tần tiêu diệt nhà Chu. Do vậy, dù sáu nước Chiến quốc khác vẫn đang tồn tại với tư cách các chế độ độc lập, các nhà chép sử vẫn thường sử dụng năm tiếp sau (năm thứ 52 của Chiêu Tương Vương nhà Tần) làm năm chính thức tiếp nối nhà Chu.

Tần Thuỷ Hoàng là vị vua Trung Quốc đầu tiên tuyên bố mình làm "Hoàng đế", sau khi thống nhất Trung Quốc năm 221 TCN. Vì thế năm đó thường được tính làm năm bắt đầu "nhà Tần".

Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Tần Thủy Hoàng không có Thủy Hoàng đế (始皇帝) 221 (246) TCN 210 TCN   Sáng lập triều đại
Tần Nhị Thế không có Nhị Thế Hoàng đế (二世皇帝) 210 TCN 207 TCN
Tần vương Tử Anh không có   207 TCN    Đầu hàng Hán Cao Tổ, nhà Tần sụp đổ

Nhà Hán 漢[sửa | sửa mã nguồn]

Tây Hán

Từ 202 TCN đến 8 SCN
         
221 TCN   9 SCN 1912  
Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Hán Cao Tổ Cao Tổ (高祖) Cao Hoàng đế (高皇帝) 202 TCN 195 TCN   Sáng lập triều đại
Hán Huệ Đế không có Hiếu Huệ Hoàng đế (孝惠皇帝) 195 TCN 188 TCN
Lưu Cung không có Tiền Thiếu đế (前少帝) 188 TCN 184 TCN   bị giết
Lưu Hồng không có Hậu Thiếu đế (後少帝) 184 TCN 180 TCN bị giết
Hán Văn Đế Thái Tông (太宗) Hiếu Văn Hoàng đế (孝文皇帝) 180 TCN 157 TCN  
Hán Cảnh Đế không có Hiếu Cảnh Hoàng đế (孝景皇帝) 157 TCN 141 TCN
Hán Vũ Đế Thế Tông (世宗) Hiếu Vũ Hoàng đế (孝武皇帝) 141 TCN 87 TCN  
Hán Chiêu Đế không có Hiếu Chiêu Hoàng đế (孝昭皇帝) 87 TCN 74 TCN 
Lưu Hạ không có Phế đế (废帝)   74 TCN    bị phế truất
Hán Tuyên Đế Trung Tông (中宗) Hiếu Tuyên Hoàng đế (孝宣皇帝) 74 TCN 49 TCN
Hán Nguyên Đế Cao Tông (高宗) Hiếu Nguyên Hoàng đế (孝元皇帝) 49 TCN 31 TCN  
Hán Thành Đế Thống Tông (统宗) Hiếu Thành Hoàng đế (孝宣皇帝) 33 TCN 7 TCN
Hán Ai Đế Hiếu Ai Hoàng đế (孝哀皇帝) 6 TCN 1 TCN  
Hán Bình Đế Hiếu Bình Hoàng đế (孝平皇帝) 1 SCN 5 SCN bị giết
Nhũ Tử Anh không có không có 6 SCN 8 SCN   bị phế truất

Nhà Tân[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Vương Mãng không có không có 9 23 Sáng lập triều đại và là hoàng đế duy nhất

Huyền Hán[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Lưu Huyền 23 25  

Xích Mi Hán[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Lưu Bồn Tử 25 27  

Đông Hán

Từ 25 đến 220
         
221 TCN 25 220 1912  
Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Hán Quang Vũ Đế Thế Tổ (世祖) Quang Vũ hoàng đế (光武皇帝) 25 57   Sáng lập nhà Đông Hán
Hán Minh Đế Hiển Tông (顯宗) Hiếu Minh Hoàng đế (孝明皇帝) 57 75
Hán Chương Đế Túc Tông (肅宗) Hiếu Chương Hoàng đế (孝章皇帝) 75 88  
Hán Hòa Đế Mục Tông (穆宗) Hiếu Hòa Hoàng đế (孝和皇帝) 88 105
Hán Thương Đế không có Hiếu Thương Hoàng đế (孝殤皇帝)    106   
Hán An Đế Cung Tông (恭宗) Hiếu An Hoàng đế (孝安皇帝) 106 125
Bắc Hương hầu không có không có    125   
Hán Thuận Đế Kính Tông (敬宗) Hiếu Thuận Hoàng đế (孝顺皇帝) 125 144 
Hán Xung Đế không có Hiếu Xung Hoàng đế (孝冲皇帝) 144 145  
Hán Chất Đế không có Hiếu Chất hoàng đế (孝質皇帝) 145 146
Hán Hoàn Đế Uy Tông (威宗) Hiếu Hoàn hoàng đế (孝桓皇帝) 146 167  
Hán Linh Đế không có Hiếu Linh Hoàng đế (孝靈皇帝) 168 189
Hán Thiếu Đế không có Thiếu đế (少帝)    189    bị phế truất
Hán Hiến Đế không có Hiếu Hiến hoàng đế (孝献皇帝) 189 220

Tam Quốc 三国[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ Tam Quốc năm 262.

Thời kỳ Tam Quốc (phồn thể: 三國, giản thể: 三国, Pinyin: Sānguó) là một thời kỳ trong lịch sử Trung Quốc. Một cách chính xác theo khoa học thì nó bắt đầu vào năm 220 khi nhà Ngụy được thành lập và kết thúc năm 280 khi Đông Ngô sụp đổ và nhà Tây Tấn thống nhất Trung Hoa. Tuy nhiên, nhiều nhà sử học Trung Quốc cũng như nhiều người dân khác cho rằng thời kỳ này bắt đầu năm 190 khi liên minh chống Đổng Trác được thành lập cuối thời nhà Hán.

Mặc dù tương đối ngắn, thời kỳ lịch sử này đã được tiểu thuyết hóa trong văn học và rất nổi tiếng ở Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên và các nước Đông Nam Á. Nó được chuyển thể thành các vở kịch, tiểu thuyết, truyện dân gian, truyện dã sử cũng như trong phim ảnh, phim truyền hình nhiều tập và trò chơi điện tử. Nổi bật nhất trong số đó là tác phẩm Tam Quốc diễn nghĩa của La Quán Trung, một tác phẩm hư cấu dựa phần lớn theo lịch sử. Ghi chép lịch sử chính thức của thời kỳ này là Tam Quốc Chí của Trần Thọ, với sự hiệu đính của Bùi Tùng Chi sau này.

Thời kỳ Tam quốc này cũng là một trong những thời kỳ đẫm máu nhất trong lịch sử Trung Quốc. Điều tra dân số cuối thời kỳ nhà Đông Hán cho con số là khoảng 56 triệu người, trong khi đó điều tra dân số trong thời kỳ đầu nhà Tây Tấn (sau khi Tấn thống nhất Trung Quốc) chỉ còn khoảng 26 triệu người. Cho dù con số thống kê có thể có sai số lớn nhưng hoàn toàn đủ cơ sở để nói rằng phần lớn dân số đã chết vì các cuộc chiến tranh liên miên trong thời kỳ này.

Tào Ngụy

Từ 220 đến 265
         
221 TCN 220 265 1912  
Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Tào Phi Cao Tổ (高祖) Văn đế (文帝) 220 226   Sáng lập triều đại
Tào Duệ Liệt Tổ (烈祖) Minh đế (明帝) 227 239
Tào Phương không có Phế Đế (廢帝) 239 254   bị Tư Mã Sư phế truất
Tào Mao không có Cao Quý Công (高貴鄉公) 254 260 bị bộ hạ của Tư Mã ChiêuThành Tế giết hại
Tào Hoán không có Nguyên Đế (元帝) 260 265   bị Tư Mã Viêm phế truất, triều đại sụp đổ

Thục Hán

Tiếp tục nhà Hán, từ 220 đến 263
         
221 TCN 220 263 1912  
Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Lưu Bị Liệt Tổ (烈祖) Chiêu Liệt hoàng đế (昭烈帝) 220 223   Sáng lập triều đại
Lưu Thiện Nhân Tông (仁宗) Hiếu Hoài hoàng đế (孝懷皇帝) 223 263 đầu hàng Tào Ngụy, nhà Hán sụp đổ

Đông Ngô

Từ 220 đến 280
         
221 TCN 220 280 1912  
Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Tôn Quyền Thái Tổ (太祖) Đại đế (大帝) 229 252   Sáng lập triều đại
Tôn Lượng không có Phế đế (廢帝) 252 258
Tôn Hưu Thái Tông (太宗) Cảnh đế (景帝) 258 264  
Tôn Hạo không có Quy Mệnh Hầu (歸命侯) 264 280 đầu hàng nhà Tấn, triều đại sụp đổ

Nhà Tấn[sửa | sửa mã nguồn]

Tây Tấn

Từ 265 đến 317
         
221 TCN 265 317 1912  
Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Tấn Vũ Đế Thế Tổ (世祖) Vũ Hoàng đế (武皇帝) 266 290   Sáng lập triều đại
Tấn Huệ Đế không có Hiếu Huệ Hoàng đế (孝惠皇帝) 290 306
Tấn Hoài Đế không có Hoài Đế (懷帝) 311 313   bị Lưu Thông giết
Tấn Mẫn Đế không có Hiếu Mẫn Hoàng Đế (孝愍皇帝) 313 317 bị Lưu Thông sát hại. Nhà Tây Tấn sụp đổ

Đông Tấn

Từ 317 đến 420
         
221 TCN 317 420 1912  
Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Tấn Nguyên Đế Trung Tông (中宗) Nguyên đế (元帝) 317 323   Sáng lập triều đại
Tấn Minh Đế Túc Tông (肅宗) Minh đế (明帝) 323 325
Tấn Thành Đế Hiển Tông (顯宗) Thành Đế (成帝) 325 342  
Tấn Khang Đế không có Khang Đế (康帝) 342 344
Tấn Mục Đế Hiếu Tông (孝宗) Mục đế (穆帝) 344 361  
Tấn Ai Đế không có Ai đế (哀帝) 361 365
Tấn Phế Đế Hiển Tông (顯宗) Thành Đế (成帝) 365 372   bị phế truất
Tấn Giản Văn Đế Thái Tông(太宗) Giản Văn Đế (簡文)   372  
Tấn Hiếu Vũ Đế Liệt Tông Hiếu Vũ đế (孝武帝) 372 396  
Tấn An Đế không có An đế (安帝) 396 419 Bị Lưu Dụ giết
Tấn Cung Đế không có Cung Đế (恭帝) 419 420   Bị Lưu Dụ giết. Nhà Tấn diệt vong

Ngũ Hồ thập lục quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Nam Bắc triều[sửa | sửa mã nguồn]

Bắc triều[sửa | sửa mã nguồn]

Bắc Ngụy[sửa | sửa mã nguồn]
Thụy hiệu Danh tính Thời gian trị vì Niên hiệu
Các gia đình hoàng tộc Thác Bạt đổi họ thành Nguyên (元) trong thời kỳ trị vì của Hiếu Văn Đế năm 496 vì thế họ của những người trong bảng này cũng đổi thành Nguyên kể từ đó.
Thái Tổ Đạo Vũ Đế (道武帝) Thác Bạt Khuê (拓拔珪) 386-409 Đăng Quốc (登國) 386-396
Hoàng Thủy (皇始) 396-398
Thiên Hưng (天興) 398-404
Thiên Tứ (天賜) 404-409
Thái Tông Minh Nguyên Đế (明元帝) Thác Bạt Tự (拓拔嗣) 409-423 Vĩnh Hưng (永興) 409-413
Thần Thụy (神瑞) 414-416
Thái Thường (泰常) 416-423
Thế Tổ Thái Vũ Đế (太武帝) Thác Bạt Đảo (拓拔燾) 424-452 Thủy Quang (始光) 424-428
Thần Gia (神麚) 428-431
Duyên Hòa (延和) 432-434
Thái Duyên (太延) 435-440
Thái Bình Chân Quân (太平真君) 440-451
Chính Bình (正平) 451-452
Nam An Vương (南安王) Thác Bạt Dư (拓拔余) 452 Thừa Bình (承平) 452
Cao Tông Văn Thành Đế (文成帝) Thác Bạt Tuấn (拓拔濬) 452-465 Hưng An (興安) 452-454
Hưng Quang (興光) 454-455
Thái An (太安) 455-459
Hòa Bình (和平) 460-465
Hiến Tổ Hiến Văn Đế (獻文帝) Thác Bạt Hoằng (拓拔弘) 466-471 Thiên An (天安) 466-467
Hoàng Hưng (皇興) 467-471
Cao Tông Hiếu Văn Đế (孝文帝) Nguyên Hoành (元宏) 471-499 Duyên Hưng (延興) 471-476
Thừa Minh (承明) 476
Thái Hòa (太和) 477-499
Thế Tông Tuyên Vũ Đế (宣武帝) Nguyên Khác (元恪) 499-515 Cảnh Minh (景明) 500-503
Chính Thủy (正始) 504-508
Vĩnh Bình (永平) 508-512
Duyên Xương (延昌) 512-515
Tư Tông Hiếu Minh Đế (孝明帝) Nguyên Hủ (元詡) 516-528 Hi Bình (熙平) 516-518
Thần Quy (神龜) 518-520
Chính Quang (正光) 520-525
Hiếu Xương (孝昌) 525-527
Vũ Thái (武泰) 528
Ấu Chủ (幼主) Nguyên Chiêu (元釗) 528 Không
Cảnh Tông Hiếu Trang Đế (孝莊帝) Nguyên Tử Du (元子攸) 528-530 Kiến Nghĩa (建義) 528
Vĩnh An (永安) 528-530
Trường Quảng Vương (長廣王) Nguyên Diệp (元曄) 530-531 Kiến Minh (建明) 530-531
Tiết Mẫn Đế (節閔帝) Nguyên Cung (元恭) 531-532 Phổ Thái (普泰) 531-532
An Định Vương (安定王) Nguyên Lãng (元朗) 531-532 Trung Hưng (中興) 531-532
Hiếu Vũ Đế (孝武帝) hay
Xuất Đế (出帝)
Nguyên Tu (元脩) 532-535 Thái Xương (太昌) 532
Vĩnh Hưng (永興) 532
Vĩnh Hi (永熙) 532-535
Đông Ngụy[sửa | sửa mã nguồn]
Thụy hiệu Danht ính Thời gian trị vì Niên hiệu
Nhà Đông Ngụy 534-550
Hiếu Tĩnh Đế (孝靜帝) Nguyên Thiện Kiến (元善見) 534-550 Thiên Bình (天平) 534-537
Nguyên Tượng (元象) 538-539
Hưng Hòa (興和) 539-542
Vũ Định (武定) 543-550
Tây Ngụy[sửa | sửa mã nguồn]
Thụy hiệu Danh tính Thời gian trị vì Niên hiệu
Văn Đế (文帝) Nguyên Bảo Cự (元寶炬) 535-551 Đại Thống (大統) 535-551
Phế Đế (廢帝) Nguyên Khâm (元欽) 552-554 Không có
Cung Đế (恭帝) Thác Bạt Khuếch (拓拔廓) 554-556 Không có
Bắc Tề[sửa | sửa mã nguồn]
Thụy hiệu Miếu hiệu Danh tính Thời gian trị vì Niên hiệu
Hiến Tổ Văn Tuyên Đế (文宣帝) Hiến Tổ Cao Dương (高洋) 550-559 Thiên Bảo (天保) 550-559
Phế Đế (廢帝) Không có Cao Ân (高殷) 559-560 Càn Minh (乾明) 560
Hiếu Chiêu Đế (孝昭帝) Túc Tông Cao Diễn (高演) 560-561 Hoàng Kiến (皇建) 560-561
Thế Tổ Vũ Thành Đế (武成帝) Thế Tổ Cao Trạm (高湛) 561-565 Thái Ninh (太寧) 561-562
Hà Thanh (河清) 562-565
Hậu Chủ (後主) Không có Cao Vĩ (高緯) 565-577 Thiên Thống (天統) 565-569
Vũ Bình (武平) 570-576
Long Hóa (隆化) 576
Ấu Chủ (幼主) Không có Cao Hằng (高恆) 577 Thừa Quang (承光) 577
Bắc Chu[sửa | sửa mã nguồn]
Thụy hiệu Miếu hiệu Danh tính Thời gian trị vì Niên hiệu
Hiếu Mẫn Đế (孝閔帝) Không có Vũ Văn Giác (宇文覺) 557 Không có
Thế Tông Minh Đế (明帝) hay Hiếu Minh Đế (孝明帝) Thế Tông Vũ Văn Dục (宇文毓) 557-560 Vũ Thành (武成) 559-560
Cao Tổ Vũ Đế (武帝) Cao Tổ Vũ Văn Ung (宇文邕) 561-578 Bảo Định (保定) 561-565
Thiên Hòa (天和) 566-572
Kiến Đức (建德) 572-578
Tuyên Chính (宣政) 578
Tuyên Đế (宣帝) Không có Vũ Văn Uân (宇文贇) 578-579 Đại Thành (大成) 579
Tĩnh Đế (靜帝) Không có Vũ Văn Xiển (宇文闡) 579-581 Đại Tượng (大象) 579-581
Đại Định (大定) 581

Nam triều[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu Tống
Từ 420 đến 479
         
221 TCN     1912  
Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Lưu Tống Vũ Đế Cao Tổ (高祖) Vũ Hoàng đế (武皇帝) 420 422   Sáng lập triều đại
Lưu Tống Thiếu Đế không có Thiếu đế (少帝) 422 424 bị phế truất
Lưu Tống Văn Đế Thái Tổ (太祖) Văn Hoàng đế (文皇帝) 424  453  
Lưu Thiệu không có Nguyên Hung (元凶)    453    bị phế truất
Lưu Tống Hiếu Vũ Đế Thế Tổ (世祖) Hiếu Vũ hoàng đế (孝武皇帝) 453  465  
Lưu Tử Nghiệp không có (Tiền) Phế Đế ((前)廢帝)    465    bị ám sát
Lưu Tống Minh Đế Thái Tông (太宗) Minh Hoàng đế (明皇帝) 465  472  
Thương Ngô vương không có (Hậu) Phế Đế ((後)廢帝) 473   477   bị phế truất
Lưu Tống Thuận Đế không có) Thuận Hoàng đế (順皇帝) 477  479   bị phế truất, triều đại sụp đổ
Nam Tề
Từ 479 đến 502
         
221 TCN     1912  
Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Nam Tề Cao Đế Thái Tổ (太祖) Cao Hoàng đế (高皇帝) 479 482   Sáng lập triều đại
Nam Tề Vũ Đế Thế Tổ (世祖) Vũ Hoàng đế (武皇帝) 482 493
Tiêu Chiêu Nghiệp không có Uất Lâm Vương (鬱林王)    494    bị phế truất
Tiêu Chiêu Văn không có Hải Lăng Vương (海陵王)    494    bị phế truất
Nam Tề Minh Đế Cao Tông (高宗) Minh Hoàng đế (明皇帝) 494 498  
Tiêu Bảo Quyển không có Đông Hôn Hầu (東昏侯) 499 502 bị giết
Nam Tề Hòa Đế không có Hòa Hoàng đế (和皇帝) 501 502   bị phế truất, triều đại sụp đổ
Lương
Từ 502 đến 557
         
221 TCN     1912  
Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Lương Vũ Đế Cao Tổ (高祖) Vũ Hoàng đế (武皇帝) 502 549   Sáng lập triều đại, về sau bị chết trong loạn Hầu Cảnh
Lương Giản Văn Đế Thái Tông (太宗) Giản Văn Hoàng đế (簡文皇帝) 549 551 bị Hầu Cảnh ép nhường ngôi cho Tiêu Đống
Dự Chương Vương không có không có 551   552   bị phế truất
Lương Nguyên Đế Thế Tổ(世祖) Hiếu Nguyên Hoàng đế (孝元皇帝) 552   555  
Tiêu Uyên Minh không có Mẫn đế (閔帝)   555   
Lương Kính Đế không có Kính Hoàng đế (敬皇帝) 555 557 bị Trần Bá Tiên giết và cướp ngôi, nhà Lương sụp đổ
Nam Trần
Từ 557 đến 589
         
221 TCN     1912  
Chân dung Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Emperor Wu of Chen.jpg Trần Vũ Đế Cao Tổ (太祖) Vũ Đế (武帝) 557 559   Sáng lập triều đại
Chen Wendi Tang.jpg Trần Văn Đế Thế Tổ (世祖) Văn đế (文帝) 559 566
Chen Feidi Tang.jpg Trần Phế Đế không có Lâm Hải vương (临海王) 566 570 bị phế truất
Chen Xuandi Tang.jpg Trần Tuyên Đế Cao Tông (高宗) Tuyên đế (宣帝) 570 582
Chen Feidi Tang.jpg Trần Hậu Chủ không có Trường Thành Dương công (長城煬公) 582 589 bị nhà Tùy đánh bại, triều đại sụp đổ

Nhà Tùy[sửa | sửa mã nguồn]

Từ 581 đến 617
         
221 TCN 1912  
Chân dung Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Sui Wendi Tang.jpg Tùy Văn Đế Cao Tổ (太祖) Văn đế (文帝) 4 tháng 3, 581 13 tháng 8, 604   Sáng lập triều đại
Sui Yangdi Tang.jpg Tùy Dạng Đế Thế Tổ (世祖) Dạng đế (煬帝) 21 tháng 8, 604 11 tháng 4, 618
  Tùy Cung đế không có Cung đế 18 tháng 12, 617 12 tháng 6, 618   bị ám ám sát, triều đại sụp đổ

Nhà Đường[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Đường trước thời Vũ Chu[sửa | sửa mã nguồn]

Từ 618 đến 690
         
221 TCN 1912  
Chân dung Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
TangGaozu.jpg Đường Cao Tổ Cao Tổ (高祖) Cao Tổ Thần Nghiêu Đại Thánh Đại Quang Hiếu Hoàng Đế
(神堯大聖大光孝皇帝)
618 626   Sáng lập triều đại
TangTaizong.jpg Đường Thái Tông Thái Tông (文武) Văn Vũ Đại Thánh Đại Quảng Hiếu Hoàng đế
(文武大聖大廣孝皇帝)
626 649
Gaozong of Tang.jpg Đường Cao Tông Cao Tông (真宗) Thiên Hoàng Đại Thánh Đại Hoằng Hiếu Hoàng đế
(天皇大聖大弘孝皇帝)
650 683  
Tang Zhongzong.png Đường Trung Tông Trung Tông (中宗) Đại Hòa Đại Thánh Đại Chiêu Hiếu Hoàng đế
(大和大聖大昭孝皇帝)
  684   bị Võ Tắc Thiên phế truất
Tang Ruizong.png Đường Duệ Tông Duệ Tông (睿宗) Huyền Chân Đại Thánh Đại Hưng Hiếu Hoàng đế
(玄真大聖大興孝皇帝)
684 690   bị Võ Tắc Thiên phế truất

Nhà Võ Chu[sửa | sửa mã nguồn]

Từ 690 đến 705
         
221 TCN 1912  
Chân dung Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
A Tang Dynasty Empress Wu Zetian.JPG Võ Tắc Thiên không có Tắc Thiên Đại Thánh Hoàng Hậu
(則天順聖皇后)
690  705  Nữ hoàng đế duy nhất trong lịch sử Trung Quốc
truyền ngôi cho Lý Hiển (Đường Trung Tông)[Ghi chú 3]

Tiếp tục nhà Đường[sửa | sửa mã nguồn]

Từ 705 đến 907
         
221 TCN 1912  
Chân dung Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Tang Zhongzong.png Đường Trung Tông
(lần hai)
Cao Tổ (中宗) Đại Hòa Đại Thánh Đại Chiêu Hiếu hoàng đế
(大和大圣大昭孝皇帝)
705 710  
Đường Cung Tông Cung Tông (恭宗) Thương hoàng đế
(殤皇帝)
  710  
Tang Ruizong.png Đường Duệ Tông
(lần hai)
Duệ Tông (睿宗) Huyền Chân Đại Thánh Đại Hưng Hiếu Hoàng đế
(玄真大聖大興孝皇帝)
710 712  
Tang XianZong.jpg Đường Huyền Tông Huyền Tông (玄宗) Chí Đạo Đại Thánh Đại Minh Hiếu hoàng đế
(至道大圣大明孝皇帝)
712  756 
Tang Ruizong.png Đường Túc Tông Túc Tông (肅宗) Văn Minh Vũ Đức Đại Thánh Đại Tuyên Hiếu hoàng đế
(文明武德大圣大宣孝皇帝)
756 762  
Tang Daizong.jpg Đường Đại Tông Đại Tông (代宗) Duệ Văn Hiếu Vũ hoàng đế
(睿文孝武皇帝)
762  779 
Tang Dezong.jpg Đường Đức Tông Đức Tông (德宗) Thần Vũ Hiếu Văn hoàng đế
(神武孝文皇帝)
779 805  
Đường Thuận Tông Thuận Tông (顺宗) Chí Đức Hoằng Đạo Đại Thánh Đại An Hiếu hoàng đế
(至德弘道大圣大安孝皇帝)
805  806 
Tang Xianzong.jpg Đường Hiến Tông Hiến Tông (宪宗) Chiêu Văn Chương Vũ Đại Thánh Chí Thần Hiếu hoàng đế
(昭文章武大圣至神孝皇帝)
806 820  
Đường Mục Tông Mục Tông (穆宗) Duệ Thánh Văn Huệ Hiếu hoàng đế
(睿圣文惠孝皇帝)
820  824 
Đường Kính Tông Kính Tông (敬宗) Duệ Vũ Chiêu Mẫn Hiếu hoàng đế
(睿武昭愍孝皇帝)
824 827  
Đường Văn Tông Văn Tông (文宗) Nguyên Thánh Chiêu Hiến Hiếu hoàng đế
(元圣昭献孝皇帝)
827  840 
Tang Wuzong.jpg Đường Vũ Tông Vũ Tông (武宗) Chí Đạo Chiêu Túc Hiếu hoàng đế
(至道昭肃孝皇帝)
840 846  
Tangxuanzong.jpg Đường Tuyên Tông Tuyên Tông (宣宗) Nguyên Thánh Chí Minh Thành Vũ Hiến Văn Duệ Trí Chương Nhân Thần Thông Ý Đạo Đại Hiếu hoàng đế
(元圣至明成武献文睿智章仁神聪懿道大孝皇帝)
846  859 
Đường Ý Tông Ý Tông (懿宗) Chiêu Thánh Cung Huệ Hiếu hoàng đế
(昭圣恭惠孝皇帝)
859 873  
Đường Hi Tông Hi Tông (僖宗) Huệ Thánh Cung Định Hiếu hoàng đế
(惠圣恭定孝皇帝)
873  888 
Đường Chiêu Tông Chiêu Tông (昭宗) Thánh Mục Cảnh Văn Hiếu hoàng đế
(圣穆景文孝皇帝)
888 904  
Đường Ai Đế không có[Ghi chú 4] Ai hoàng đế (哀皇帝)
Chiêu Tuyên Quang Liệt Hiếu hoàng đế (昭宣光烈孝皇帝)
904  907 

Ngũ Đại Thập Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Liêu[sửa | sửa mã nguồn]

Từ 907 đến 1125
         
221 TCN 907 1125 1912  
Nhà Liêu 907-1125
Miếu hiệu
(廟號)
Thuỵ hiệu
(諡號)
Tên Thời gian cai trị Niên hiệu
(年號)
Chuyển đổi: "Liêu" + miếu hiệu, ngoại trừ Liêu Thiên Tộ đế chỉ được nhắc đến là "Liêu" + đế hiệu
Thái Tổ
(太祖 Tàizǔ)
Đại Thánh Đại Minh Thần Liệt Thiên Hoàng Đế (大聖大明神烈天皇帝) Da Luật A Bảo Cơ (耶律阿保機 Yēlǜ Ābǎojī) 907-926 Thần Sách (神冊 Shéncè) 916-922

Thiên Tán (天贊 Tiānzàn) 922-926
Thiên Hiển (天顯 Tiānxiǎn) 926

Thái Tông
(太宗 Tàizōng)
Hiếu Vũ Huệ Văn Hoàng Đế(孝武惠文皇帝) Da Luật Đức Quang (耶律德光 Yēlǜ Déguāng) 926-947 Thiên Hiển (天顯 Tiānxiǎn) 927-938

Hội Đồng (會同 Huìtóng) 938-947
Đại Đồng (大同 Dàtóng) 947

Thế Tông
(世宗 Shìzōng)
Da Luật Nguyễn (耶律阮 Yēlǜ Ruǎn) 947-951 Thiên Lộc (天祿 Tiānlù) 947-951
Mục Tông
(穆宗 Mùzōng)
Hiếu An Kính Chính Hoàng Đế(孝安敬正皇帝) Da Luật Cảnh (耶律璟 Yēlǜ Jǐng) 951-969 Ứng Lịch (應曆 Yìnglì) 951-969
Cảnh Tông
(景宗 Jǐngzōng)
Hiếu Thành Khang Tịnh Hoàng Đế(孝成康靖皇帝) Da Luật Hiền (耶律賢 Yēlǜ Xián) 969-982 Bảo Ninh (保寧 Bǎoníng) 969-979

Càn Hanh (乾亨 Qiánhēng) 979-982

Thánh Tông
(聖宗 Shèngzōng)
Văn Võ Đại Hiếu Tuyên Hoàng Đế(文武大孝宣皇帝) Da Luật Long Tự (耶律隆緒 Yēlǜ Lóngxù) 982-1031 Càn Hanh (乾亨 Qiánhēng) 982

Thống Hòa (統和 Tǒnghé) 983-1012
Khai Thái (開泰 Kāitài) 1012-1021
Thái Bình (太平 Tàipíng) 1021-1031

Hưng Tông
(興宗 Xīngzōng)
Thần Thánh Hiếu Chương Hoàng Đế(神聖孝章皇帝) Da Luật Tông Chân (耶律宗真 Yēlǜ Zōngzhēn) 1031-1055 Cảnh Phúc (景福 Jǐngfú) 1031-1032

Trùng Hi (重熙 Chóngxī) 1032-1055

Đạo Tông
(道宗 Dàozōng)
Hiếu Văn Hoàng Đế(孝文皇帝) Da Luật Hồng Cơ (耶律洪基 Yēlǜ Hóngjī) 1055-1101 Thanh Ninh (清寧 Qīngníng) 1055-1064

Hàm Ung (咸雍 Xiányōng) 1065-1074
Thái Khang (太康 Tàikāng) hay Đại Khang (大康 Dàkāng) 1075-1084
Đại An (大安 Dà'ān) 1085-1094
Thọ Xương (壽昌 Shòuchāng) hay Thọ Long (壽隆 Shòulóng) 1095-1101

Không tồn tại Thiên Tộ Đế
(天祚帝 Tiānzuòdì)
Da Luật Diên Hi (耶律延禧 Yēlǜ Yánxǐ) 1101-1125 Càn Thống (乾統 Qiántǒng) 1101-1110

Thiên Khánh (天慶 Tiānqìng) 1111-1120
Bảo Đại (保大 Bǎodà) 1121-1125

Tây Hạ[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Miếu hiệu Thụy hiệu Thời gian trị vì
Lý Nguyên Hạo (李元昊) Tây Hạ Cảnh Tông Vũ Liệt hoàng đế 1032-1048
Lý Lượng Tộ (李諒祚) Tây Hạ Nghị Tông Chiêu Anh hoàng đế 1048-1067
Lý Bỉnh Thường (李秉常) Tây Hạ Huệ Tông Khang Tĩnh hoàng đế 1068-1086
Lý Kiền Thuận (李乾順) Tây Hạ Sùng Tông Thánh Văn hoàng đế 1086-1139
Lý Nhân Hiếu (李仁孝) Tây Hạ Nhân Tông Thánh Đức hoàng đế 1139-1193
Lý Thuần Hữu (李純佑) Tây Hạ Hoàn Tông Chiêu Giản hoàng đế 1193-1206
Lý An Toàn (李安全) Tây Hạ Tương Tông Kính Mục hoàng đế 1206-1211
Lý Tuân Húc (李遵頊) Tây Hạ Thần Tông Anh Văn hoàng đế 1211-1223
Lý Đức Vượng (李德旺) Tây Hạ Hiến Tông 1223-1226
Lý Hiện (李晛) Tây Hạ Mạt Chủ 1226-1227

Nhà Kim[sửa | sửa mã nguồn]

Miếu hiệu Thụy hiệu Tên Thời gian Niên hiệu
Kim Thái Tổ Ứng Càn Hưng Vận Chiêu Đức Định Công Nhân Minh Trang Hiếu Đại Thánh Vũ Nguyên Hoàng đế
應乾興運昭德定功仁明莊孝大聖武元皇帝
Hoàn Nhan A Cốt Đả 完颜阿骨打 hay Hoàn Nhan Mân 完颜旻 1115-1123 Thu Quốc (收國,115-1116)
Thiên Phụ (天輔,1117-1123)
Kim Thái Tông Thể Nguyên Ứng Vận Thế Đức Chiêu Công Triết Huệ Nhân Thánh Văn Liệt hoàng đế
體元應運世德昭功哲惠仁聖文烈皇帝
Hoàn Nhan Ngô Khất Mãi 完颜吳乞買
hay Hoàn Nhan Thịnh 完颜晟
1123-1135 Thiên Hội (天會,1123-1134)
Kim Hi Tông Hoằng Cơ Toản Vũ Trang Tĩnh Hiếu Thành Hoàng đế
弘基纘武莊靖孝成皇帝
Hoàn Nhan Hợp Lạt 完顏合剌
hay Hoàn Nhan Đản 完顏亶
1135-1149 Thiên Hội(天會, 1135-1138)
Thiên Quyến (天眷, 1138-1141)
Hoàng Thống (皇統,1141-1149)
  Hải Lăng Vương 海陵王 Hoàn Nhan Địch Cổ Nãi 完顏迪古乃
hay Hoàn Nhan Lượng 完顏亮
1149-1161 Thiên Đức (天德,1149-1153)
Trinh Nguyên (貞元,1153-1156)
Chính Long (正隆,1156-1161)
Kim Thế Tông 金世宗 Quang Thiên Hưng Vận Văn Đức Vũ Công Thánh Minh Nhân Hiếu Hoàng đế
(光天興運文德武功聖明仁孝皇帝)
Hoàn Nhan Ô Lộc 完顏烏祿
hay Hoàn Nhan Ung 完顏雍
1161-1189 Đại Định (大定, 1161-1189)
Kim Chương Tông Hiến Thiên Quang Vận Nhân Văn Nghĩa Vũ Thần Thánh Anh Hiếu Hoàng đế
憲天光運仁文義武神聖英孝皇帝
Hoàn Nhan Cảnh 完顏璟 1190-1208 Minh Xương (1190-1196)
Thừa An (1196-1200)
Thái Hòa (1201-1208)
  Vệ Thiệu Vương hay Vệ Vương Hoàn Nhan Vĩnh Tế 完顏永濟 1209-1213 Đại An (1209-1212)
Sùng Khánh (1212-1213)
Chí Ninh (1213)
Kim Tuyên Tông Kế Thiên Hưng Thống Thuật Đạo Cần Nhân Anh Vũ Thánh Hiếu Hoàng đế
繼天興統述道勤仁英武聖孝皇帝
Hoàn Nhan Tuần 完顏珣 1213-1223 Trinh Hữu (1213-1217)
Hưng Định (1217-1222)
Nguyên Quang (1222-1223)
Kim Ai Tông Kính Thiên Đức Vận Trung Văn Tĩnh Vũ Thiên Thánh Liệt Hiếu Trang Hoàng đế
敬天德运忠文靖武天圣烈孝莊皇帝
Hoàn Nhan Thủ Tự 完顏守緒 1224-1234 Chính Đại (1224-1232)
Khai Hưng (1232)
Thiên Hưng (1232-1234)
  Mạt Đế Hoàn Nhan Thừa Lân 完颜承麟 1234 Thịnh Xương (1234)

Nhà Tống[sửa | sửa mã nguồn]

Bắc Tống

Từ 960 đến 1127
         
221 TCN 1912  
Chân dung Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Song Taizu.jpg Tống Thái Tổ Thái Tổ (太祖) Đại Hiếu (大孝) 21 tháng 3, 960 14 tháng 11, 976   Sáng lập triều đại
Taizong of Song.jpg Tống Thái Tông Thái Tông (文武) Quảng Hiếu (廣孝) 15 tháng 11, 976 8 tháng 5, 997
Zhenzong.jpg Tống Chân Tông Chân Tông (真宗) Nguyên Hiếu (元孝) 10 tháng 5, 997 23 tháng 3, 1022  
Renzong.jpg Tống Nhân Tông Nhân Tông (仁宗) Minh Hiếu (明孝) 24 tháng 3, 1022 30 tháng 4, 1063
Emperor Yingzong of Song.jpg Tống Anh Tông Anh Tông (英宗) Tuyên Hiếu (宣孝) 2 tháng 5, 1063 25 tháng 1, 1067  
Shenzong of Song.jpg Tống Thần Tông Thần Tông (宗宗) Thánh Hiếu (聖孝) 26 tháng 1, 1067 30 tháng 3, 1085
Emperor Zhezong of Song.jpg Tống Triết Tông Triết Tông (哲宗) Chiêu Hiếu (昭孝) 1 tháng 4, 1085 23 tháng 2, 1100  
Huizong.jpg Tống Huy Tông Huy Tông (徽宗) Thánh Hiếu (聖孝) 24 tháng 2, 1100 18 tháng 1, 1126
Emperor Zhezong of Song.jpg Tống Khâm Tông Khâm Tông (欽宗) Nhân Hiếu (仁孝) 19 tháng 1, 1126 9 tháng 1, 1127   Nhà Kim xâm lược, kết thúc triều Bắc Tống

Nam Tống

Từ 1127 đến 1279
         
221 TCN 1912  
Chân dung Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Gaozong Of Song.jpg Tống Cao Tông Cao Tông (高宗) Hiến Hiếu (憲孝) 12 tháng 6, 1127 24 tháng 7, 1162   Sáng lập triều đại
Xiaozong.jpg Tống Hiếu Tông Hiếu Tông (孝宗) Thành Hiếu (成孝) 24 tháng 7, 1162 18 tháng 2, 1189
Guangzong.jpg Tống Quang Tông Quang Tông (光宗) Từ Hiếu (慈孝) 18 tháng 2, 1189 5 tháng 7, 1194  
Song Ningzong.jpg Tống Ninh Tông Ninh Tông (恭孝) Cung Hiếu (恭孝) 24 tháng 7, 1194 17 tháng 9, 1224
Song Lizong.jpg Tống Lý Tông Lý Tông (理宗) An Hiếu (安孝) 17 tháng 9, 1224 16 tháng 11, 1264  
Duzong.jpg Tống Độ Tông Độ Tông (度宗) Cảnh Hiếu (景孝) 66 tháng 11, 1264 12 tháng 8, 1274
Song Gongdi.jpg Tống Cung Tông Cung Tông (恭宗) Hiếu Cung (孝恭) 12 tháng 8, 1274 4 tháng 2, 1276  
Song Duanzong.jpg Tống Đoan Tông Đoan Tông (端宗) Mẫn Hiếu (愍孝) 14 tháng 6, 1276 8 tháng 5, 1278
Zhaori.jpg Tống Đế Bính Hoài Tông Đế Bính (帝昺) 10 tháng 3, 1278 19 tháng 3, 1279   Triều đại diệt vong

Nhà Nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Hoàng đế nhà Nguyên
Từ 1271 đến 1370
         
221 TCN 1271 1370 1912  
Chân dung Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
YuanEmperorAlbumKhubilaiPortrait.jpg Nguyên Thế Tổ Thế tổ (世祖) Thánh đức Thần công Văn vũ Hoàng đế (聖德神公炆武皇帝) 1271 (1259) 1294   Sáng lập triều đại
YuanEmperorAlbumTemurOljeituPortrait.jpg Nguyên Thành Tông Thành Tông (成宗) Khâm Minh Quảng Hiếu Hoàng Đế
(钦明广孝皇帝)
1294 1307
YuanEmperorAlbumQaishanKulugPortrait.jpg Nguyên Vũ Tông Vũ Tông (武宗) Thánh đức Nhân Huệ Tuyên Hiếu Hoàng Đế
(仁惠宣孝皇帝)
1307 1311  
YuanEmperorAlbumAyurbarvadaBuyantuPortrait.jpg Nguyên Nhân Tông Nhân Tông (仁宗) Duệ Thánh Văn Hiếu Hoàng Đế
(睿聖文孝皇帝)
1320 1323
Nguyên Tấn Tông Tấn Tông (晋宗) Thái Định Đế
(泰定帝)
1323 1328  
Nguyên Hưng Tông Hưng Tông (興宗) Thiên Thuận Đế
(天順帝)
  1328  
YuanEmperorAlbumTughTemurPortrait.jpg Nguyên Văn Tông Văn Tông (文宗) Thánh Minh Nguyên Hiếu Hoàng Đế
(聖明元孝皇帝)
1328 1329  
Nguyên Minh Tông Minh Tông (明宗) Dực Hiến Cảnh Hiếu Hoàng Đế
(翼獻景孝皇帝)
  1329  
YuanEmperorAlbumTughTemurPortrait.jpg Nguyên Văn Tông Văn Tông (文宗) Thánh Minh Nguyên Hiếu Hoàng Đế
(聖明元孝皇帝)
1329 1332  
YuanEmperorAlbumIrinchinbalPortrait.jpg Nguyên Ninh Tông Ninh Tông (寧宗) Xung Thánh Tự Hiếu Hoàng Đế
(冲聖嗣孝皇帝)
  1332  
Nguyên Huệ Tông Huệ Tông (惠宗) Tuyên Nhân Phổ Hiếu Hoàng Đế
(宣仁普孝皇帝)
1332 1370   Rút khỏi Trung Hoa, tiếp tục cai trị Mông Cổ

Nhà Minh[sửa | sửa mã nguồn]

Từ 1368 đến 1644
         
221 TCN 1368 1644 1912  
Chân dung Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
Zhu Yuanzhang.gif Hồng Vũ Thái tổ (太祖) Cao đế (高帝) 1368 1398   Sáng lập triều đại
Jianwen Emperor.jpg Kiến Văn không có Huệ Đế (惠帝) 1398 1402
Yongle-Emperor1.jpg Vĩnh Lạc Thành Tổ (成祖) Văn Đế (文帝) 1402 1424 soán ngôi Chu Doãn Văn  
Hongxi Emperor.jpg Hồng Hi Nhân Tông (仁宗) Chiêu Đế (昭帝) 1424 1425  
Xuande Emperor.jpg Tuyên Đức Tuyện Tông (宣宗) Chương đế (章帝) 1425 1435  
Zhengtong Emperor.jpg Chính Thống Anh Tông (英宗) Duệ Đế (睿帝) 1435 1449
Cảnh Thái Đại Tông (代宗) Cảnh Đế (景帝) 1449 1457  
Zhengtong Emperor.jpg Chính Thống Anh Tông (英宗) Duệ Đế (睿帝) 1457 1464 cướp ngôi Cảnh Thái trong khi Cảnh Thái ốm nặng
Chenghua Emperor1.jpg Thành Hóa Hiến Tông (憲宗) Thuần Đế (純帝) 1464 1487  
Hongzhi.jpg Hoằng Trị Hiếu Tông (孝宗) Kính Đế (敬帝) 1487 1505
Zhengde.jpg Chính Đức Vũ Tông (武宗) Nghị Đế (毅帝) 1505 1521  
Jiajing.jpg Gia Tĩnh Thế Tông (世宗) Túc Đế (肅帝) 1521 1566
Longqing.jpg Long Khánh Mục Tông (穆宗) Trang Đế (莊帝) 1566 1572  
Wanli.jpg Vạn Lịch Thần Tông (神宗) Hiển Đế (萬曆) 1572 1620
Taichang.jpg Thái Xương Quang Tông (光宗) Trinh Đế (貞帝) 1620  
Jianqi Emperor.jpeg Thiên Khải Hy Tông (熹宗) Triết Đế (悊帝) 1620 1627
Ming Chongzhen.jpg Sùng Trinh Tư Tông (思宗) Liệt Đế (烈帝) 1627 1644  

Nhà Thanh[sửa | sửa mã nguồn]

Từ 1368 đến 1644
       
221 TCN 1616 1912  
Chân dung Hoàng đế Miếu hiệu Thụy hiệu Trị vì Ghi chú
清 佚名 《清太祖天命皇帝朝服像》.jpg Thanh Thái Tổ Thái tổ (太祖) Cao hoàng đế (高皇帝) 17 tháng 1, 1616 30 tháng 11, 1626   Sáng lập nhà Hậu Kim
清 佚名 《清太宗崇德皇帝朝服像》.jpg Thiên Thông Thái Tông(太宗) Văn Hoàng đế (文皇帝) 15 tháng 5, 1636 21 tháng 9, 1643
清 佚名 《清世祖顺治皇帝朝服像》.jpg Thuận Trị Thế Tổ (世祖) Chương Hoàng đế (章皇帝) 8 tháng 10, 1643 5 tháng 1, 1661  
The Kangxi Emperor.jpg Khang Hy Thánh Tổ (聖祖) Nhân Hoàng đế (仁皇帝) 5 tháng 1, 1662 20 tháng 12, 1722  
Emperor Yongzheng.PNG Ung Chính Thế Tông (憲皇帝) Hiến Hoàng đế (憲皇帝) 27 tháng 12, 1722 8 tháng 10, 1735  
清 郎世宁绘《清高宗乾隆帝朝服像》.jpg Càn Long Cao Tông (高宗) Thuần Hoàng đế (純皇帝) 23 tháng 8, 1736 1 tháng 9, 1795 năm 1796 làm Thái thượng hoàng cho đến khi qua đời năm 1799
The Imperial Portrait of Emperor Jiaqing2.jpg Gia Khánh Nhân Tông (仁宗) Duệ Hoàng Đế (睿皇帝) 8 tháng 1, 1796 2 tháng 9, 1820  
003-The Imperial Portrait of a Chinese Emperor called "Daoguang".JPG Đạo Quang Tuyên Tông (宣宗) Thành hoàng đế (成皇帝) 3 tháng 10 năm 1820 25 tháng 1 năm 1850
Xianfeng.jpg Hàm Phong Văn Tông (文宗) Hiển hoàng đế (顯皇帝) 9 tháng 3, 1850 22 tháng 8, 1861  
002-The Imperial Portrait of a Chinese Emperor called "Tongzhi".JPG Đồng Trị Mục Tông (穆宗) Nghị hoàng đế (毅皇帝) 11 tháng 11, 1861 12 tháng 1, 1875 Từ Hy nhiếp chính
Emperor Guangxu.jpg Quang Tự Đức Tông (德宗) Cảnh hoàng đế (景皇帝) 25 tháng 1, 1875 14 tháng 11, 1908 Từ Hy nhiếp chính
Puyi (1922).jpg Tuyên Thống Cung Tông (恭宗) Tốn hoàng đế (遜皇帝) 2 tháng 12, 1908 12 tháng 1, 1912

Ngày 29 tháng 12 năm 1911, tại Nam Kinh, Tôn Trung Sơn được cử làm Đại tổng thống Lâm thời của chính quyền Trung Hoa Dân Quốc, nhưng đến ngày 12 tháng 2 năm 1912, Phổ Nghi mới chính thức thoái vị tại Bắc Kinh.

Các liên kết danh sách khác[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Niên đại bắt đầu lịch sử Trung Quốc được chấp nhận chung là năm 841 TCN, khởi đầu thời nhiếp chính Cộng Hòa. Tất cả niên đại trước đó đều còn gây nhiều tranh cãi. Những niên đại ở đây lấy theo Dự án Biên niên Hạ-Thương-Chu, của các học giả do chính phủ Trung Quốc tài trợ và hoàn thành năm 2000. Chúng chỉ có tính tham khảo.
  2. ^ Các sử gia đời sau đều viết rằng Tĩnh Công là người kế vị Noản Vương sau khi kinh đô Lạc Dương bị các quân Tần chiếm năm 256 TCN, tuy nhiên thực tế thì Tĩnh Công vẫn đang là quân chủ nước Đông Chu ngay từ thời Noãn Vương còn tại vị. Vì thế Noản Vương mới thực sự là vua cuối cùng nhà Chu còn Đông Chu quân là tên gọi chung của tất cả các vị vua nước Đông Chu, tư tưởng ngày xưa vì đề cao chính thống nên sau khi Noãn Vương đầu hàng nước Tần sử sách đều chép 7 năm tiếp vẫn là kỷ nhà Chu vậy.
  3. ^ Sau khi Võ Tắc Thiên bị bức thoái vị năm 705, Đường Trung Tông (Lý Hiển) lên ngôi, khôi phục quốc hiệu Đường. Hoàng hậu họ Vi ám hại Trung Tông, đưa một hoàng tử nhỏ tuổi là Lý Trọng Mậu lên ngôi gọi là Thiếu Đế hay Thương Đế, để lũng đoạn triều chính. Lý Long Cơ phối hợp với cô là Thái Bình công chúa (con Võ Tắc Thiên) làm chính biến, giết chết Vi hậu. Lý Đán lên ngôi, tức là Đường Duệ Tông, Lý Long Cơ được phong làm thái tử.
  4. ^ Đường Ai Đế được nhà Hậu Đường truy là Cảnh Tông (景宗)

Trích dẫn[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • China Online Encyclopedia


Zhongwen.svg
Bài viết này có chứa các chữ Hán. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì chữ Hán.