Darren Fletcher
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Darren Barr Fletcher[1] | ||
| Ngày sinh | 1 tháng 2, 1984 [1] | ||
| Nơi sinh | Dalkeith, Scotland | ||
| Chiều cao | 1,83 m (6 ft 0 in) | ||
| Vị trí | Tiền vệ trung tâm | ||
| Thông tin về CLB | |||
| CLB hiện nay | Manchester United | ||
| Số áo | 24 | ||
| CLB trẻ | |||
| 1995–2002 | Manchester United | ||
| CLB chuyên nghiệp* | |||
| Năm | CLB | Số trận† | (bàn thắng)† |
| 2001– | Manchester United | 188 | (16) |
| Đội tuyển quốc gia‡ | |||
| 2002 | U-20 Scotland | 2 | (2) |
| 2002–2003 | U-21 Scotland | 4 | (0) |
| 2003 | Scotland B | 1 | (0) |
| 2003– | Scotland | 53 | (4) |
| * Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia và cập nhật ngày 6 tháng 3 năm 2011. † Số trận khoác áo (số bàn thắng). |
|||
Darren Barr Fletcher (sinh ngày 01 tháng 02 năm 1984) là cầu thủ bóng đá người Scotland đang chơi cho Premier League câu lạc bộ Manchester United, là sản phẩm của lò đào tạo Manchester United. Anh thường chơi ở vị trí tiền vệ trung tâm hoặc tiền vệ phải. Là đội trưởng của đội tuyển Scotland trong trường hợp Barry Ferguson vắng mặt. Với việc Ferguson bị cấm tham gia đội tuyển do vi phạm, Fletcher đã chính thức đeo băng đội trưởng kể từ tháng 8 năm 2009.
Mục lục |
Sự nghiệp [sửa]
Anh gia nhập học viện Bóng đá của Manchester United vào tháng 7 năm 2000 và chính thức ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên trong sự nghiệp là vào tháng 2 năm 2001 .
Chàng tiền vệ người Scotland này chơi trận đấu đầu tiên cho United là vào ngày 12/3/2003 tại vòng bảng Champions League trong trận United gặp FC Basel. Tiếp sau đó 2 tuần, anh ra sân lần thứ hai trong màu áo Quỷ Đỏ ở trận đấu United gặp Deportivo La Coruna cũng tại giải đấu này.
Tuy nhiên phải chờ đến chuyến du đấu mùa hè năm 2003 của United tại Mĩ thì Fletcher mới dần dần chứng tỏ khả năng của mình. Chàng tiền vệ này đã có màn trình diễn xuất sắc, đặc biệt là ở các trận đấu với Celtic, Juventus khi được giao nhiệm vụ thay thế vị trí của đội trưởng Roy Keane trong đội hình Quỷ Đỏ. Kết thúc chuyến du đấu này, HLV Alex Ferguson đã dành nhiều lời khen ngợi cho Darren và từ đó đến nay anh được ra sân thường xuyên hơn ở các vị trí tiền vệ trung tâm và tiền vệ cánh phải. Mùa giải 2004 - 2005 sau đó, anh đã chơi 25 trận cho Quỷ Đỏ.
Darren đã có bản hợp đồng có thời hạn 4 năm với United được ký vào tháng 10 năm 2003. Mặc dù thi đấu không thật sự nổi bật và bùng nổ nhưng anh cũng đã góp không ít công lao cho Quỷ Đỏ, bàn thắng đáng nhớ nhất trong màu áo United của Fetcher có lẽ là bàn thắng anh ghi được trong trận đấu lượt đi với Chelsea mùa giải 2005 - 2006, chấm dứt chuỗi trận bất bại của đội bóng này.
Sự nghiệp quốc tế [sửa]
Thời gian đầu anh thi đấu cho đội tuyển U21 Scotland nhưng chỉ ít lâu sau, anh được gọi vào đội tuyển quốc gia Scotland bắt đầu từ trận đấu với Na Uy tại Oslo vào ngày 20/8/2003 . Huấn luyện viên của Scotland Berti Vogts sau đó đã trao băng đội trưởng cho Fletcher và anh trở thành người đội trưởng trẻ nhất trong lịch sử đội tuyển quốc gia Scotland .
Bàn thắng quốc tế [sửa]
| # | Thời gian | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 11 tháng 10, 2003 | Hampden Park, Glasgow | 1–0 | 1–0 | Vòng loại Euro 2004 | |
| 2. | 30 tháng 05, 2004 | Easter Road, Edinburgh | 1–0 | 4–1 | Giao hữu quốc tế | |
| 3. | 12 tháng 10, 2005 | Arena Petrol, Celje | 1–0 | 3–0 | Vòng loại World Cup 2006 | |
| 4. | 2 tháng 09, 2006 | Celtic Park, Glasgow | 1–0 | 6–0 | Vòng loại Euro 2008 |
Thống kê sự nghiệp [sửa]
Câu lạc bộ [sửa]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải | Cúp FA | Cúp Liên đoàn | châu Âu | Khác[2] | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Manchester United | 2002–03 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 |
| 2003–04 | 22 | 0 | 5 | 0 | 2 | 0 | 6 | 0 | 0 | 0 | 35 | 0 | |
| 2004–05 | 18 | 3 | 3 | 0 | 3 | 0 | 5 | 0 | 1 | 0 | 30 | 3 | |
| 2005–06 | 27 | 1 | 3 | 0 | 4 | 0 | 7 | 0 | 0 | 0 | 41 | 1 | |
| 2006–07 | 24 | 3 | 6 | 0 | 1 | 0 | 9 | 0 | 0 | 0 | 40 | 3 | |
| 2007–08 | 16 | 0 | 1 | 2 | 0 | 0 | 6 | 0 | 1 | 0 | 24 | 2 | |
| 2008–09 | 26 | 3 | 3 | 0 | 1 | 0 | 8 | 0 | 4 | 1 | 42 | 4 | |
| 2009–10 | 30 | 4 | 0 | 0 | 3 | 0 | 7 | 1 | 1 | 0 | 41 | 5 | |
| 2010–11 | 22 | 2 | 2 | 0 | 1 | 0 | 6 | 1 | 1 | 0 | 32 | 3 | |
| Tổng sự nghiệp | 185 | 16 | 23 | 2 | 15 | 0 | 56 | 2 | 8 | 1 | 287 | 21 | |
Số liệu thống kê chính xác tới ngày 23 tháng 2 năm 2011[3]
Quốc tế [sửa]
| Đội tuyển bóng đá Scotland | ||
|---|---|---|
| Năm | Trận | Bàn |
| 2003 | 4 | 1 |
| 2004 | 9 | 1 |
| 2005 | 7 | 1 |
| 2006 | 7 | 1 |
| 2007 | 7 | 0 |
| 2008 | 6 | 0 |
| 2009 | 6 | 0 |
| 2010 | 7 | 0 |
| tổng cộng | 53 | 4 |
Cuộc sống gia đình [sửa]
Fletcher là cha của bé trai sinh đôi, Jack và Tyler (sinh năm 2007) với vợ của mình là Hayley Grice
Danh hiệu [sửa]
Manchester United [sửa]
- Ngoại hạng Anh (4): 2006–07, 2007–08, 2008–09, 2010-11
- Cúp FA (1): |2003–04
- Cúp Liên đoàn (2): 2005–06, 2009–10
- Siêu cúp Anh (3): 2003, 2007, 2008
- UEFA Champions League (1): 2007–08
- FIFA Club World Cup (1): 2008
Cá nhân [sửa]
Đội tuyển [sửa]
Tham khảo [sửa]
- ^ a b Hugman, Barry J. (2005). The PFA Premier & Football League Players' Records 1946–2005. Queen Anne Press. tr. 211. ISBN 1852916656.
- ^ bao gồm các giải đấu Siêu cúp Anh, Siêu cúp bóng đá châu Âu, Cúp bóng đá liên lục địa, Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ
- ^ Endlar, Andrew. “Darren Fletcher”. StretfordEnd.co.uk. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2010.
- ^ “Darren Fletcher - A Squad”. Scottish Football Association. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2011.
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Darren Fletcher. |
|
|||||