Darren Young

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Darren Young
Tóm tắt
Tên khai sinh {{{birthname}}}
Tên trên võ đài Bonecrusher Sampson
Darren Young
Fred Rossen
Fred Rosser
Fred Sampson
Fred Sanford
Frederick of Hollywood
Officer Sampson
Chiều cao quảng cáo 6 ft 1 in (1,85 m)
Cân nặng quảng cáo 239 lb (108 kg)
Sinh 2 tháng 11, 1979 (34 tuổi)
Union City, New Jersey
Quảng cáo tại Miami, Florida
Huấn luyện bởi Dennis Condrey
FCW
Kevin Knight
Gia nhập 2002

Frederick fred roser là một đô vật chuyên nghiệp người mỹ. Anh đang ký hợp đồng với WWE.Nơi anh ấy được biết đến làm việc cho công ty phát triền, FCW dưới tên Darren Young. Anh cũng tham gia vào season 1 của NXT vào đầu năm 2010. Trước khi kết hợp đồng với WWE, Sampson đã thi đấu dưới nhiều tên gọi,Fredrick of Hollywood,Fred Roser và Bonecrusher.

Sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở Union, New Jersey.Sampson đã bắt đầu coi đấu vật từ năm 1980 và có mơ ước trở thành 1 đô vật chuyên nghiệp.Và anh đã được bạn của một người chú đào tạo và giúp anh được vào trường học wrestling Sampson debut vào năm 2002 và giành vài năm cho đấu vật tự do,Anh đã thi đấu cho IWF và Chaotic Wrestling trong thời gian ban đầu. Vào ngày 17 tháng 5 năm 2003,ANh đã giành được chiếc đai đầu tiên khi đánh bại Kevin Knight để giành IWF Heavyweight championship ở Công viên Woodland, New Jersey,Trước khi để mất đai trước Roman vào ngày 17 tháng 1 năm 2004.Vào ngày 20 tháng 5 anh để thua Shane O' Briean. Các đêm tiếp theo,Sampson và Kevin Knight đã hợp tác để chiến thắng trận 18 man battle Royal. Đó là một house show ở chaotic wrestling nơi anh được phát hiện bởi Jim Kettner và được mời đế thi đấu cho East Coast Wrestling Asscociation, Nơi anh ấy debut vào mùa hè năm 2004.Ngay sau khi được thi đấu, Sampson đã bắt đầu thù với Prince Nana và đánh bại Prince để giành đai. Vào ngày 18 tháng 9 năm 2004. Anh để mất đai vào tay Nick Malakai sau hai tháng.

WWE(2009- hiện nay)[sửa | sửa mã nguồn]

Suốt năm 2005 đến 2006,Sampson xuất hiện ở WWE. Trong 1 trận dark matches ở smackdown. Vào tháng 5 năm 2009,Sampson đã ký 1 hợp đồng huấn luyện với WWE. Anh thi đấu cho công ty phát triển FCW dưới tên Darren Young. Vào ngày 16 tháng 2 năm 2010 anh được thông báo sẽ tham gia vào season đầu tiên của NXT và anh được huấn luyện bởi Cm Punk

NXT(2010)[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 23 tháng 2 năm 2010.Young debut ở NXT với nicknames"' South Beach Party Boy thua trận trước David Otunga. Cm Punk tỏ ra thờ ơ với Young và không muốn huấn luyện anh trừ khi anh chấp nhận làm Straight- edge. Mặc dù vậy nhưng Punk vẫn giúp đỡ Young thắng trận Rematch trước Otunga ở các tuần tiếp theo. Sau đó Young đã quyết định tham gia vào hooik Straight Edge để cải thiện mình.Nhưng Cm Punk đã quyết định không cắt tóc anh vì anh đánh bại Luke Gallows. Vì chiến thắng đó, CM Punk đã bắt đầu quan tâm tới Young, nhưng Luke Gallows lại bắt đầu mối thù với Young vì sự ghen tức. Ngày 11 tháng 5 trong cuộc bình chọn thứ 2. Young đã xếp hạng năm và suýt bị loại, Tuy nhiên vào các tuần kế tiếp anh đã bị loại Các tuần tiếp theo ở Raw, Young với các NXT season 1 tham gia vào các trận maint event tấn công John Cena, CM punk và tấn công tất cả, trong đó có cả BLV Justin Roberts.Vào ngày 14 tháng 6 các nxt rookies tấn công Bret Hart, khi ông không ký hợp đồng với họ. Các tuần tiếp theo Vince McMahon sa thải hart và trở thành GM mới. Người đã ký hợp đồng với 7 nxt rookies.

Trong đấu vật[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nicknames
    • "Bonecrusher"
    • "The South Beach Party Boy"

Championships and accomplishments[sửa | sửa mã nguồn]

  • Independent Wrestling Federation
    • IWF Heavyweight Championship (2 times)[6]
    • Commissioner's Cup Tag Team Tournament (2003) – with Hadrian
    • Commissioner's Cup Tag Team Tournament (2004) – with Kevin Knight
    • Commissioner's Cup Tag Team Tournament (2006) – with Franciz
    • Tournament of Champions (2004)[7]
  • National Wrestling Superstars
    • NWS Tag Team Championship (1 time) – with Bulldog Collare

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “James's WWE NXT Report 3/15: Alt. perspective review of Tuesday's NXT Week 2 show”. Pro Wrestling Torch. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2011. 
  2. ^ “Chaotic Wrestling New England Heavyweight Title History”. Puroreso Dojo. 2003. 
  3. ^ “Chaotic Wrestling Tag Team Title History”. Puroreso Dojo. 2003. 
  4. ^ Dupree, Jim (2008). “ECWA Heavyweight Title History”. Solie's Title Histories. 
  5. ^ Dupree, Jim (2008). “ECWA Mid-Atlantic Heavyweight Title History”. Solie's Title Histories. 
  6. ^ Tsakiries, Phil; Eric Roelfsema (2008). “IWF Heavyweight Title History”. Solie's Title Histories. 
  7. ^ “Rankings & Titles”. IWF Title History & Wrestler Rankings. CampIWF.com. 2008. 
  8. ^ “Achievement Awards: Feud of the Year”. Pro Wrestling Illustrated. 10 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2011. 
  9. ^ “Achievement Awards: Most Hated”. Pro Wrestling Illustrated. 17 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2011. 
  10. ^ “"PWI 500": 101–200”. Pro Wrestling Illustrated. 29 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2010. 
  11. ^ “WWE News: Full list of 2010 Slammy Awards – 12 announced on Raw, 10 announced on WWE's website”. Pro Wrestling Torch. 13 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]