Dawoud Rajiha
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Dawoud Rajiha | |
| Dawoud Rajiha |
|
|
|
|
8 tháng 8 năm 2011 – 18 tháng 7 năm 2012 |
|
| President | Bashar al-Assad |
|---|---|
| Prime Minister | Adel Safar Riyad Hijab |
| [[Deputy Bộ trưởng quốc phòng|Deputy]] | Assef Shawkat |
| Tiền nhiệm | Ali Habib Mahmud |
| Kế nhiệm | Fahd Jassem al-Freij |
|
Tổng tham mưu trưởng
|
|
| In office 3 tháng 6 năm 2009 – 8 tháng 8 năm 2011 |
|
| President | Bashar al-Assad |
| Preceded by | Ali Habib Mahmud |
| Succeeded by | Fahd Jassem al-Freij |
|
|
|
| Sinh | 1947[1] Damascus, Syria[1] |
| Died | 18 tháng 7, 2012 (65 tuổi) Damascus, Syria |
| Religion | Greek Orthodox Christian[2] |
Dawoud Rajiha (1947-2012) là một nhà chính trị và quân sự của Syria. Ông giữ chức bộ trưởng Quốc phòng Syria từ tháng 8/2011 đến tháng 7 năm 2012, khi ông bị ám sát trong một vụ đánh bom cảm tử tại đại bản doanh cơ quan An ninh Quốc gia, trong thời kỳ Nổi dậy ở Syria 2011–2012. Trước khi làm bộ trưởng quốc phòng, ông là tổng tham mưu trưởng quân đội Syria từ năm 2009 đến năm 2011.
Ông sinh năm 1947 tại thủ đô Damas và nghiên cứu pháo binh tại học viện quân sự và tốt nghiệp năm 1967. Dawoud Rajiha được phong trung tướng năm 1998 và đại tướng năm 2008. Ông là người theo Công giáo chính thống.
Tham khảo[sửa]
- ^ a b “President al-Assad Issues Decree Naming Gen. Dawood Rajiha Defense Minister”. SANA. 8 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2011.
- ^ “Syria's Assad replaces defense minister with army chief of staff”. Ha'aretz. 8 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2011.