Delhi
| Delhi | |
| Territory | Delhi NCT |
| Tọa độ | |
| Diện tích - Độ cao - Quận |
1483 km² - 239 m - |
| Múi giờ | IST (UTC+5:30) |
| Dân số (2001) - Mật độ - Vùng đô thị (2006) |
13782976 (2nd) - 9294/km² - 20.8 million |
| Lt. Thống đốc | Tejendra Khanna |
| Thủ hiến | Sheila Dikshit |
| Mã - Bưu chính - Điện thoại - Xe cộ |
- 110 xxx - +9111 - DL-xx |
| Website: delhigovt.nic.in | |
Delhi (Bản mẫu:Audio-nohelp; tiếng Hindi:दिल्ली; tiếng Punjab:ਦਿੱਲੀ; tiếng Urdu: دلی), đôi khi được gọi là Dilli, là thành phố lớn thứ hai ở Ấn Độ, sau Mumbai, với dân số 13 triệu người. Tọa lạc ở phía Bắc của Ấn Độ, bên hai bờ của sông Yamuna, Delhi có tư cách chính trị của một lãnh thổ liên hiệp do liên bang quản lý với tên gọi Lãnh thổ Thủ đô Quốc gia Delhi.
Một bản tu chính hiến pháp năm 1991 cho phép Delhi có nghị viện lập pháp riêng của mình với quyền lực hạn chế. Lãnh thổ Thủ đô Quốc gia Delhi bao gồm 9 quận, 27 tehsil, 3 thị xã pháp định tức là Hội đồng Đô thị Delhi (MCD), Ủy ban Đô thị New Delhi (NDMC) và Ban Delhi Cantonment Board (DCB), 59 census town và 165 làng[1] .
Delhi là một trong những thành phố có dân định cư lâu đời nhất thế giới.
Đã từng là một kinh đô của nhiều đế chế trong Ấn Độ cổ, Delhi đã là một thành phố lớn ở trên con đường thương mại cổ từ Tây Bắc Ấn Độ đi Đồng bằng sông Hằng. Nhiều tượng đài cổ, các địa điểm khảo cổ và các tàn tích có tầm quan trọng quốc gia dã được xây nên trong lịch sử của quốc gia này[2]. Các hoàng đế Môgôn đã cho xây một phần của thành phố (hiện được gọi là Phố Cổ hay Delhi Cổ) để làm kinh đô của Đế quốc Môgôn trong một thời gian dài. Trong thời kỳ Raj thuộc Anh, New Delhi đã được xây làm một quận hành chính của thành phố. New Delhi đã được tuyên bố là thủ đô của Ấn Độ sau khi Ấn Độ giành được độc lập từ ách cai trị của Anh năm 1947. Là thủ đô của Ấn Độ, New Delhi là nơi có các trụ sở các cơ quan nhà nước như Quốc hội Ấn Độ. Delhi đã phát triển thành một thành phố cosmopolitan (thành phố quốc tế)city nhờ dân nhập cư đến từ khắp nơi trong Ấn Độ. Giống như nhiều thành phố lớn khắp thế giới, Delhi phải gánh chịu các vấn đề đô thị hóa như nạn ô nhiễm, ùn tắc giao thông và khan hiếm các nguồn tài nguyên. Sự phát triển và đô thị hóa nhanh của New Delhi và các khu vực xung quanh cộng thêm mức thu nhập bình quân cao của dân chúng đã phần lớn che khuất các nét văn hóa-xã hội mà trước đây thường đại diện cho Delhi cho đến một vài năm sau khi độc lập[3][4][5].
[sửa] Tham khảo
- ^ “Table 3.1: Delhi Last 10 Years (1991–2001) — Administrative Set Up” định dạng (PDF). Economic Survey of Delhi, 2001–2002 trang p177. Planning Department, Government of National Capital Territory of Delhi. Truy cập 3 tháng 7 năm 2007.
- ^ “Delhi Circle (N.C.T. of Delhi)”. List of Ancient Monuments and Archaeological Sites and Remains of National Importance. Archaeological Survey of India. Truy cập 27 tháng 12 năm 2006.
- ^ Jacob, Satish (July 2002). "Wither, the walled city". Seminar (web edition) (515). http://www.india-seminar.com/2002/515/515%20satish%20jacob.htm. Truy cập 19 tháng 1 năm 2007.
- ^ Menon, Anjolie Ela (July 2002). "The Age That Was". Seminar (web edition) (515). http://www.india-seminar.com/2002/515/515%20anjolie%20ela%20menon.htm. Truy cập 29 tháng 1 năm 2007.
- ^ Dayal, Ravi (July 2002). "A Kayastha’s View". Seminar (web edition) (515). http://www.india-seminar.com/2002/515/515%20ravi%20dayal.htm. Truy cập 29 tháng 1 năm 2007.
| Các thành phố có hơn một triệu người của Ấn Độ |
| Agra • Ahmedabad • Allahabad • Amritsar • Bangalore • Bhopal • Chennai • Coimbatore • Delhi • Faridabad • Haora • Hyderabad • Indore • Jabalpur • Jaipur • Jamshedpur • Kalyan • Kanpur • Kochi • Kolkata • Lucknow • Ludhiana • Madurai • Meerut • Mumbai • Nagpur • Nashik • Patna • Pimpri Chinchwad • Pune • Rajkot • Surat • Thane • Vadodara • Varanasi • Vijayawada • Visakhapatnam |
|
||||||||||
| Đây là một bài cơ bản còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Delhi |