Dendroseris polylepis
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Đây là bài mồ côi vì không có hoặc ít có bài khác liên kết đến nó. Xin hãy tạo liên kết đến bài này trong các bài của các chủ đề liên quan. (tháng 2 2013) |
| Dendroseris polylepis | |
|---|---|
Một con rắn Black Mamba trong tư thế tự vệ |
|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Phân ngành (subphylum) | Vertebrata |
| Lớp (class) | Reptilia |
| Bộ (ordo) | Squamata |
| Phân bộ (subordo) | Serpentes |
| Họ (familia) | Elapidae |
| Chi (genus) | Dendroaspis Schlegel, 1848 |
| Loài (species) | D. polylepis |
| Danh pháp hai phần | |
| Dendroaspis polylepis Günther, 1864 |
|
màu cam là những vùng có D. polylepis
màu xanh lá, D. polylepis có thể có hoặc là không trong vùng này. |
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
|
Dendroaspis polylepis (tiếng Anh: black mamba, common black mamba hay black-mouthed mamba,[1] là loài rắn độc dài nhất ở châu Phi, trung bình khoảng chừng dài khoảng 2,5 m đến 3,2 m và con lớn có thể dài tới 4,45 m. Nó được gọi là mamba đen vì trong mỏm nó màu đen, trong khi vảy của nó thì có thể là vàng xanh hay xám.
Nó là con rắn bò nhanh nhất thế giới, với vận tốc từ 4,32 tới 5,4 m một giây (16–20 km/h, 10–12 mph). Nó nổi tiếng hung hăng và nọc của nó rất độc. Nó là một trong những loài rắn độc nhất thế giới dựa theo chỉ số LD50 trên những nghiên cứu dùng chuột.[2]
Nó săn vào ban ngày và ăn chuột, sóc, thỏ, gà, đôi khi cũng ăn những loại rắn nhỏ hơn. Mỗi năm, rắn cái sinh 15 đến 20 trứng. Trứng nở ra sau 60 ngày.
Tham khảo [sửa]
- ^ “Dendroaspis polylepis – General Details, Taxonomy and Biology, Venom, Clinical Effects, Treatment, First Aid, Antivenoms”. WCH Clinical Toxinology Resource. University of Adelaide. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2011.
- ^ Zug, George R. (1996). Snakes in Question: The Smithsonian Answer Book. Washington D.C., USA: Smithsonian Institution Scholarly Press. ISBN 1-56098-648-4.