Deutsche Bank

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Deutsche Bank AG
Deutsche Bank corporate logo
Loại hình Aktiengesellschaft (FWB: DBK, NYSE: DB)
Ngành nghề Dịch vụ Tài chính
Thành lập 1870
Trụ sở chính Frankfurt am Main, Đức
Khu vực hoạt động Toàn cầu
Thành viên
chủ chốt
Josef Ackermann (CEO và chủ tịch hội đồng quản trị), Clemens Börsig (Chủ tịch hội đồng giám sát)
Sản phẩm Đầu tư, Thương mại, Bán lẻTín dụng cá nhân, Quản lý tài sản
Doanh thu 27.95 billion (2009)[1]
Lãi thực €4.973 billion (2009)[1]
Tổng số tài sản €1.501 trillion (2009)[1]
Tài sản cổ phần €36.6 billion (2009)[1]
Nhân viên 77.050 (FTE, 2009)[1]
Website DB.com

Deutsche Bank hay Deutsche Bank AG (theo tiếng Đức tức là Công ty cổ phần Ngân hàng Đức) là tập đoàn ngân hàng tư nhân lớn nhất nước Đức có trụ sở chính đặt tại Frankfurt am Main, được thành lập vào năm 1870.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Trụ sở chính của Deutsche Bank AG tại Frankfurt am Main

Deutsche Bank hay Deutsche Bank AG (theo tiếng Đức tức là Công ty cổ phần Ngân hàng Đức) là tập đoàn ngân hàng tư nhân lớn nhất nước Đức có trụ sở chính đặt tại Frankfurt am Main, được thành lập vào năm 1870.[2] Deutsche là một trong những ngân hàng có qui mô lớn nhất trên thế giới – Với tổng tài sản 1501 tỷ euro và 77050 nhân viên, Deutsche Bank cung cấp những dịch vụ tài chính hoàn hảo tại 72 quốc gia trên khắp thế giới, và Deutsche điều hành 75% khoản lợi nhuận ở thị trường nước ngoài. Ngân hàng luôn cạnh tranh để trở thành nhà cung cấp hàng đầu trên thế giới về các giải pháp tài chính đáp ứng yêu cầu khách hàng và tạo ra giá trị gia tăng cho các cổ đông, khách hàng và nhân viên của mình.

Ngân hàng Deutsche là ngân hàng đầu tư toàn cầu với nhiều phi vụ kinh doanh nổi tiếng, mang đến các lợi ích và cung cấp môt loạt dịch vụ tài chính cho các công ty, tổ chức, các khách hàng giàu có và cá nhân trên thế giới. Logo "hình vuông có đường chéo nằm ở giữa" – một biểu tượng tổng thể cho "sự phát triển trọng một môi trường ổn định". Logo này được giới thiệu vào năm 1974, bởi họa sĩ đồ họa Anton Stankowski. Ngân hàng Deuthsche từ lâu đã được công nhận là ngân hàng dẫn đầu về lĩnh vực kinh doanh vốn có qui mô lớn, mang lại những giải pháp chất lượng cao cho khách hàng. Riêng lĩnh vực đầu tư ngân hàng, Deutsche là một trong những doanh nghiệp có doanh thu và các vụ chuyển tiền lớn nhất thế giới. Deutsche là ngân hàng duy nhất kết hợp kinh doanh hàng hóa tiêu chuẩn, tín dụng, cổ phiếu, ngoại hối và lãi suất với các sản phẩm phái sinh khác. Deustche tiếp tục giữ vững vị trí hàng đầu về tài chính toàn cầu với sự hiện diện mạnh mẽ tại Châu Âu cũng như là vị trí tiềm năng tại Châu Mỹ và Châu Á. Quan trọng hơn, các lĩnh vực kinh doanh ổn định như quản lí tiền mặt và thương mại tài chính vẫn tiếp tục phát triển mạnh tại Deutsche.

Deutsche cũng là một trong những công ty có giá trị tài sản lớn nhất trên thế giới. Deutsche có vị trí quan trọng đối với việc quản lí tài sản chung cho các tổ chức và cá nhân đồng thời là nhà cung cấp quỹ hỗ trợ đầu tư hàng đầu tại Mỹ và Châu Âu. Lĩnh vực bán lẻ của Deutsche được củng cố qua việc mua lại ngân hàng Berliner và Norish tại Đức và qua việc mở thêm chi nhánh tại Ba Lan. Hơn nữa, việc mua lại Tập đoàn Tilney tại Anh và việc hợp tác kinh doanh ở Việt Nam và Trung Quốc đã mở rộng dịch vụ quản lí toàn cầu của Deutsche. Ngày 3/10/2001, Deutsche niêm yết cổ phiếu tại Thị Trường Chứng Khoán New York. Tại Luân Đôn, số nhân viên của Deutsche là 7,545 người và là ngân hàng có số nhân viên đông nhất và chiếm giữ diện tích nhiều nhất ở khu vực Square Mile.

Sở dĩ Deutsche có được vị trí cao như vậy là nhớ biết nắm bắt những khuynh hướng đang định hình trong môi trường hoạt động của ngành tài chính ngân hàng như là quá trình toàn cầu hóa, sự phát triển của thị trường vốn và sự phát triển tài sản trên toàn cầu

Sản phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Deutsche Bank là một trong những ngân hàng có qui mô toàn cầu và cung cấp các dịch vụ rất đa dạng. Deutsche Bank được xếp hạng là một trong những ngân hàng hàng đầu trên toàn cầu cung cấp dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp và kinh doanh chứng khoán, dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, quản lý tài sản và dịch vụ khách hàng cá nhân và nắm giữ một đặc quyền kinh doanh về dịch vụ ngân hàng cá nhân và doanh nghiệp lớn tại Đức và một số quốc gia khác tại châu Âu.

Lĩnh vực Quản lí tài sản bao gồm 3 bộ phận:

  • Private& Business Clients (Bộ phận khách hàng doanh nghiệp và cá nhân – viết tắt là PBC). Bộ phận PBC cung cấp cho những khách hàng cá nhân một dịch vụ trọn gói từ các dịch vụ ngân hàng thông thường cho đến dịch vụ tư vấn đầu tư và đưa ra các giải pháp tài chính tối ưu. Hiện đang phục vụ cho hơn 13 triệu khách hàng tại Châu Âu. Phương châm hoạt động của bộ phận này là hỗ trợ cho khách hàng thành công hơn về mặt tài chính bằng cách cung cấp những giải pháp tài chính tối ưu phù hợp với từng loại chu kỳ kinh doanh. Bộ phận này hiện đã lan ra ngoài Châu Âu bằng việc khai trương 8 Trung Tâm Đầu Tư và Tài Chính đầu tiên tại Ấn Độ vào năm 2005.
  • Private Wealth Management (Bộ phận quản lí của cải tư nhân – viết tắt là PWM). Bộ phận PWM thì chú trọng vào các khách hàng có tài sản lớn, gia đình của họ và các tổ chức có chọn lọc trên toàn cầu. Bộ phận này cung cấp các giải pháp tài chính hợp nhất bao gồm lên kế hoạch phân chia tài sản và tư vấn về quỹ và hoạt động từ thiện.
  • Asset Management (Bộ phận quản lí tài sản – viết tắt là AM) phục vụ các khách hàng là những tổ chức và các nhà đầu tư cá nhân. Là một nhà cung cấp dịch vụ toàn cầu, Bộ Phận Quản Lý Tài Sản mang đến các sản phẩm có thể đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng về cổ phiếu, trái phiếu và dịch vụ tư vấn bất động sản. Trong lĩnh vực bán lẻ, Deutsche Bank là ngân hàng hàng đầu tại Châu Âu và dẫn đầu tại thị trường Đức với công ty con của mình là DWS. Gần đây, thương hiệu các quỹ DWS đã có mặt tại Singapore và Ấn Độ. Bộ phận AM kết hợp việc quản lí tài sản cho các tổ chức và các nhà đầu tư cá nhân. Ngoài ra, AM còn mang lại những sản phẩm theo yêu cầu khách hàng bao gồm cổ phiếu, trái phiếu và bất động sản.
  • Lĩnh vực ngân hàng Đầu Tư và Doanh Nghiệp (CIB) bao gồm 2 bộ phận: Global Markets (Bộ phận quản lí tiền tệ toàn cầu) và Global Banking (Bộ phận doanh nghiệp ngân hàng toàn cầu).

- Bộ phận Kinh Doanh Vốn và Tiền Tệ (Global Markets – viết tắt là GM) là một trong những thương hiệu bán hàng và kinh doanh hàng đầu thế giới chuyên về các lĩnh vực như tạo sản phẩm, bán sản phẩm và nghiên cứu cổ phiếu, sản phẩm phái sinh, ngoại hối, trái phiếu, các sản phẩm cơ cầu và chứng khoán hóa. Vì vậy, bộ phận này chiếm giữ vị trí hàng đầu trong hoạt động giao dịch ngoại tệ, lợi tức cố định, cổ phiếu cũng như những sản phẩm phái sinh khác.

Bộ phận Ngân Hàng Doanh Nghiệp Toàn Cầu (Global Banking – viết tắt là GB) bao gồm quản lí tài khoản thanh toán toàn cầu, tài trợ thương mại toàn cầu, các dịch vụ chứng khoán và ủy thác đầu tư. Bộ phận Global Banking cung cấp các dịch vụ về tài chính doanh nghiệp, tư vấn về sáp nhập công ty (Merge và Acquisition – viết tắt là M&A), tách công ty và các dịch vụ hỗ trợ việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng và giao dịch trên thị trường vốn. Bộ phận Ngân Hàng Doanh Nghiệp Toàn Cầu còn cung cấp dịch vụ Giao Dịch Toàn Cầu bao gồm quản lí tài khoản thanh toán, tài trợ thương mại và các dịch vụ chứng khoán và ủy thác đầu tư.

Tình hình hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Deutsche Bank, Sydney

Deutsche tiếp tục phát triển dựa trên lợi thế của mình về lĩnh vực đầu tư ngân hàng, củng cố lại vị trí đứng đầu thị trường như là một ngân hàng – doanh nghiệp đầu tư trong khi mở rộng kinh doanh nhằm mang lại nguồn lợi nhuận ổn định. Ngân hàng Deutsche là một trong những công ty toàn cầu đa đạng nhất trong ngành dịch vụ tài chính với sự hiện diện cao tại Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Á Thái Bình Dương và tại các thị trường đang phát triển.

Deutsche đang bận rộn với giai đoạn thứ 3 kế hoạch của công ty: Nâng tầm từ vị trí toàn cầu cho đến tăng tốc độ phát triển. Điều này bao gồm việc duy trì chi phí, sự mạo hiểm, thực thi vốn và điều lệ; phát triển mạnh hơn nữa những lĩnh vực kinh doanh có nền tảng bền vững; tiếp tục phát triển có hệ thống với những vụ mua bán có chọn lọc; và tạo ra ưu thế cạnh tranh trong lĩnh vực CIB.

Deutsche có vị trí vững mạnh là nhờ biết nắm bắt những khuynh hướng đang định hình môi trường kinh doanh trong tương lai: Quá trình toàn cầu hóa, sự phát triển tiềm năng của thị trường vốn và sự phát triển tài sản trên toàn cầu. Deutsche có được vị trí hàng đầu là do toàn cầu hóa trong kinh doanh đang tăng dần cùng với một chiến lược đa dạng cho từng khu vực kinh doanh dưới sự hỗ trợ từ một hệ thống toàn cầu hoàn hảo. Sự dẫn đầu của Deutsche trong lĩnh vực đầu tư ngân hàng cùng với quan điểm điều hành mạo hiểm, mạnh mẽ đã giúp cho Deutsche có thể khai thác tiềm năng phát triển của các thị trường vốn.

Thành tích đạt được[sửa | sửa mã nguồn]

Deutsche tiếp tục giành những giải thưởng với những thành tích bởi những sản phẩm mà ngân hàng này mang lại.

Năm 2006:

  • Ngân hàng Deutsche Bank (Đức) đã đạt vị trí "Ngân hàng lớn nhất về giao dịch ngoại hối" tại châu Á và trên toàn thế giới.
  • Tại châu Á, Deutsche Bank là ngân hàng có giao dịch ngoại hối chiếm đến 18,22% thị phần, ngân hàng UBS đạt vị trí thứ 2 và Goldman Sachs nằm ở vị trí thứ 3. Cũng theo khảo sát của Euromoney, trên quy mô toàn cầu, thị phần trên thị trường giao dịch ngoại hối hiện nay của Deutsche Bank là 19,26%, UBS chiếm khoảng 11,86%.

Trong cuộc khảo sát năm nay của Tạp chí Euromoney, Deutsche Bank là một trong 4 ngân hàng hàng đầu trong danh mục xếp hạng "Ngân hàng tốt nhất về tiền tệ" cho tất cả các loại tiền tệ của châu Á.

  • Ngoài ra, Deutsche Bank cũng được công nhận là ngân hàng có thể chế giao dịch điện tử được đăng ký độc quyền và theo những tiêu chí kinh tế khác Deutsche Bank đã được xếp là một trong hai ngân hàng ngoại hối tốt nhất.
  • Ngân hàng cũng được trao tặng danh hiệu Ngân hàng của năm trong liên hoan trao giải thưởng toàn cầu IFR Global Awards. Đây là lần thứ hai ngân hàng đạt được giải thưởng này trong thời gian 3 năm.
  • Trong danh mục những giải thưởng quan trọng của liên hoan tại châu Á lần này, Deutsche Bank giành được giải Ngân hàng tốt nhất về trái phiếu tại châu Á.
  • Đồng thời Deutsche Bank cũng giành được giải Ngân hàng tốt nhất về trái phiếu, Ngân hàng tốt nhất về sản phẩm phức hợp và Ngân hàng tốt nhất về sản phẩm phái sinh tại liên hoan trao giải thưởng toàn cầu IFR Global Awards.

Năm 2007:

  • Deutsche đã nhận 31giải tại lễ trao giải "Euromoney Awards for Excellence", bao gồm "Best Credit Derivative House", "Best Foreign Exchange House".
  • Cũng như giải M&A (giải tư vấn về sáp nhập công ty) và các giải thưởng về tài chính, Deutsche cũng được nhân giải "Best Cash Magement House" tại Tây Âu và Châu Á.
  • Ở Châu Mỹ, Deutsche được nhận 6 giải, gồm có "Best Risk Magement" và "Best Foreign Exchange House".
  • Ngoài ra, Deutsche cũng nhận giải do Tạp Chí Tài Chính Toàn Cầu bình chọn và được giải "Best Investment Bank" ở Châu Âu và Đức.

Khuyến thị[sửa | sửa mã nguồn]

Những ý tưởng truyền tải thương hiệu đã nâng hình ảnh của Deutsche trở thành một biểu tượng thương hiệu nổi tiếng toàn cầu, biểu tượng cho "sự phát triển trong một môi trường bền vững" được thiết kế bởi họa sĩ đồ họa Anton Stankowski, logo này được giới thiệu vào năm 1974.

Ý tưởng truyền tải thương hiệu toàn cầu này đặt biểu tượng Deutsche Bank ở giữa trung tâm nhằm truyền tải những thông điệp đồng nhất. Ra mắt vào năm 2005, khái niệm "winning with the logo" mang lại cho logo vẻ bề ngoài tự nhiên, logo đã trở thành biểu tượng đặc trưng của Deutsche, với ý tưởng được sắp xếp một cách hiệu quả và đồng bộ nhằm truyền tải câu chuyện thành công của Deutsche. Những hình ảnh sống động từ chiến dịch quảng bá đã truyền tải một hình ảnh Deutsche Bank nổi bật, với vị trí dẫn đầu đầy ấn tượng cũng như thành tích toàn cầu và luôn đặt khách hàng là trọng tâm. Mỗi hoạt động quảng bá đều phản ánh một cái nhìn khác nhau về logo của ngân hàng Deutsche đối với một thị trường đặc biệt nào đó.

Ý tưởng này nhắm vào những khách hàng có quan niệm hiện đại, với một thái độ lạc quan, quyết tâm. Để đảm bảo tính hiệu ứng và sự liên kết thương hiệu của những ý tưởng truyền đạt, Deutsche thường xuyên theo dõi tiến triển về các dấu hiệu phát triển liên quan đến thương hiệu.

Deutsche nhận thức rõ về vai trò của mình như là một công dân toàn cầu và muốn tiến xa hơn nữa ngoài hoạt động hỗ trợ tài chính. Nhiều năm qua, Deutsche luôn là một nhà tài trợ nhiệt tình cho các hoạt động nghệ thuật và văn hóa, ủng hộ nhiều dự án phát triển cộng đồng và các chương trình giáo dục. Chương trình Coporate Volunteering (tình nguyện tập thể) luôn khuyến khích nhân viên của Deutsche trở thành một thành viên tích cực trong cộng đồng. Mục tiêu của những sáng kiến này là nhằm thúc đẩy những cá nhân vượt qua được nhược điểm, khám phá tài năng cũng như nhận ra được khả năng tiềm ẩn của họ.

Các quỹ và tổ chức từ thiện của Deutsche đóng một vai trò quan trọng trong việc điều khiển các hoạt động mang tính trách nhiệm với xã hội (CSR) trên khắp thế giới. CSR với quỹ toàn cầu là 85, 2 triệu euro (2006), trong đó 5, 7 triệu được dùng tại Anh. Các dự án bao gồm nhiều chương trình tự nguyện tại các khu vực khó khăn tại Luân Đôn và làm việc chặt chẽ với 65 tổ chức phi lợi nhuận. Ngoài ra, Deutsche còn sở hữu một bộ sưu tập nghệ thuật đương đại lớn nhất thế giới và dùng kiến thức về kinh doanh và kỹ thuật để ủng hộ cho các ngành kinh doanh mới, khuyến khích việc đề cao nghệ thuật và tham gia hoạt động nghệ thuật và văn hóa để đóng góp cho các cộng đồng gặp khó khăn.

Qua những nỗ lực đầu tư cho xã hội, Deutsche mang lại những đánh giá chuyên nghiệp và phương thức tiếp cận đặt trọng tâm vào những nhu cầu của xã hội. Ngân hàng quản lí tài sản giá trị 0, 5 tỉ đô cho các hoạt động vì cộng đồng và con số này sẽ tăng lên tới 1 tỉ đô trong vòng từ 3 đến 5 năm tới. Số tiền này được sử dụng cho các hoạt động như: Khu vực nhà ở với giá phải chăng, giao dịch bất động sản tại những khu phố nghèo khổ, bảo vệ môi trường, phát triển nông nghiệp cũng như chăm sóc sức khỏe cho người nghèo và những người có thu nhập thấp.

Đối thủ cạnh tranh[sửa | sửa mã nguồn]

Ngân hàng Deutsche Bank mua cổ phần của đối thủ là Postbank nhằm nâng cao hơn nữa khả năng cạnh tranh và giữ vững vị thế hàng đầu của mình.Theo báo chí Đức, Deutsche Bank sẽ mua không đến 30% cổ phần của Postbank nhằm ngáng đường các đối thủ cho đến khi ngân hàng này có đủ năng lực tài chính để mua thêm. Postbank, một chi nhánh thuộc bưu cục Đức, hiện là ngân hàng cho vay lớn nhất nước Đức về tài sản. Với 15 triệu khách hàng, Postbank sẽ mang đến cho Deutsche Bank một mạng lưới phân phối sản phẩm rộng khắp và vững mạnh.

Thỏa thuận hợp tác với Postbank cũng giúp Deutsche Bank đương đầu với hai đối thủ là Commerzbank và Dresdner vừa hợp nhất thành một ngân hàng mới có số vốn 1.090 tỉ euro và 12,3 triệu khách hàng.

Giá trị thương hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Deutsche là một ngân hàng uy tín tại Châu Âu luôn song hành với sự xuất sắc, liên tục thách thức những gì mà ngân hàng đang có để mang đến những giải pháp chất lượng cao cho các khách hàng khó tính và giá trị cao cho các cổ đông và nhân viên.

Thương hiệu trị giá 9,393 tỷ Euro và khẩu hiệu "A passion to perform" không những nhấn mạnh mối quan hệ của Deutsche đối với các khách hàng mà còn liên quan đến mọi mặt đời sống tại Deutsche Bank – đó chính là bí quyết kinh doanh của Deutsche.

Deutsche bank Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Việt Nam, Deutsche Bank AG đã có mặt từ năm 1992 và cho đến nay đã có hơn 70 nhân viên làm việc tại chi nhánh Việt Nam. Đây cũng là ngân hàng nước ngoài đầu tiên có chi nhánh tại Việt Nam được cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử và là một trong ba ngân hàng nước ngoài dẫn đầu trong việc cung cấp các sản phẩm phức hợp và dịch vụ cho vay xuất nhập khẩu. Deutsche Bank có sàn giao dịch tại Việt Nam và là nhà cung cấp tính thoanh khoản hàng đầu cho hệ thống tài chính Việt Nam.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c “Annual Results 2009”. Deutsche Bank. Truy cập 4 tháng 2 năm 2010. 
  2. ^ For the history of Deutsche Bank in general see Lothar Gall (et al.), The Deutsche Bank 1870-1995, London (Weidenfeld & Nicolson) 1995.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]