Diều đầu nâu
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Diều đầu nâu | |
|---|---|
Diều đầu nâu Vườn quốc gia Bandipur, Ấn Độ |
|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Aves |
| Bộ (ordo) | Accipitriformes |
| Họ (familia) | Accipitridae |
| Chi (genus) | Nisaetus |
| Loài (species) | N. cirrhatus |
| Danh pháp hai phần | |
| Nisaetus cirrhatus (Gmelin, 1788) |
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
Spizaetus cirrhatus
|
|
Diều đầu nâu (danh pháp hai phần: Nisaetus cirrhatus) là một loài chim săn mồi thuộc Họ Cắt. Loài này được Gmelin mô tả khoa học năm 1788. Trước đây nó được đặt trong chi Spizaetus, nhưng các nghiên cứu nhằm vào nhóm cận ngành đưa đến kết luận các thành viên Cựu Thế Giới được đặt vào chi Nisaetus (Hodgson, 1836) và tách từ các loài Cựu Thế Giới.[1] Diều đầu nâu sinh sản ở miền nam châu Á trong Ấn Độ và Sri Lanka, và từ rìa phía đông nam của Himalaya qua Đông Nam Á (Indonesia và Philippines). Đây là một con chim sinh sống đơn lẻ (ngoài mùa sinh sản) trong rừng và ưa thích rừng rậm hơn. Diều đầu nâu xây tổ trên cây và đẻ một quả trứng.