Diều Sulawesi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Diều Sulawesi
Sulawesi-hawk eagle.jpg
Con nhỏ chưa trưởng thành
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Accipitriformes
Họ (familia) Accipitridae
Chi (genus) Nisaetus
Loài (species) N. lanceolatus[2]
Danh pháp hai phần
Nisaetus lanceolatus
Temminck & Schlegel, 1844
Danh pháp đồng nghĩa
  • Spizaetus lanceolatus

Diều Sulawesi (danh pháp hai phần: Nisaetus lanceolatus) là một loài chim săn mồi thuộc Accipitridae.[3] Đây là loài đặc hữu của Indonesia, phân bố tại các khu rừng nhiệt đới của đảo Sulawesiư và các đảo lân cận như Buton, Muna, Banggai và quần đảo Sula. Chế độ ăn uống bao gồm chủ yếu là các loài chim, thằn lằn, rắn và các loài động vật có vú. Loài này được Temminck & Schlegel mô tả năm 1844. Loài này có kích thước trung bình, dài khoảng 64 cm, không có mào.

Loài này được phân bổ rộng rãi trên toàn phạm vi môi trường sống của nó, Diều Sulawesi được đánh giá là loài ít quan tâm theo Sách đỏ IUCN. Nó được liệt kê trong Phụ lục II của CITES.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2004). Spizaetus lanceolatus. Sách đỏ 2006. IUCN 2006. Truy cập 8 February 2007. Database entry includes justification for why this species is of least concern
  2. ^ Helbig AJ, Kocum A, Seibold I & Braun MJ (2005) A multi-gene phylogeny of aquiline eagles (Aves: Accipitriformes) reveals extensive paraphyly at the genus level. Molecular phylogenetics and evolution 35(1):147-164 PDF
  3. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]