Die Young (bài hát của Kesha)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Die Young"
Đĩa đơn của Kesha
từ album Warrior
Phát hành 25 tháng 9, 2012 (2012-09-25)
Định dạng Tải kỹ thuật số
Thu âm 2012
Thể loại Electropop
Thời lượng 3:33[1]
Hãng đĩa RCA, Kemosabe
Sáng tác Kesha Sebert, Lukasz Gottwald, Benjamin Levin, Henry Walter, Nate Ruess[2]
Sản xuất Dr. Luke, Cirkut, Benny Blanco
Thứ tự Kesha
"Blow"
(2011)
"Die Young"
(2012)
"C'Mon"
(2012)

"Die Young" là một ca khúc của nữ ca sĩ người Mỹ Ke$ha. Ca khúc được phát hành vào ngày 25 tháng 9, 2012 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album phòng thu thứ hai của cô, Warrior. Đây là một ca khúc mang giai điệu electropop được sáng tác bởi Kesha Sebert, Lukasz Gottwald, Benjamin Levin, Henry Walter và nam ca sĩ Nate Ruess, hát chính trong ban nhạc fun.. Hai video quảng cáo cho ca khúc đã được đăng tải trên YouTube trước khi "Die Young" chính thức được phát hành. Một video lời nhạc cũng đã được đăng tải sau đó. Các nhà phê bình đương đại đã có nhiều ý kiến trái chiều về ca khúc này. MTV, Seventeen, và Rolling Stone khá thất vọng về ca khúc, họ cho rằng "Die Young" chẳng khác gì với những ca khúc trước đó của cô; trong khi nhiều nhà phê bình khác lại khen ngợi "Die Young" cả về phần giai điệu lẫn phần lời hát. "Die Young" đã được đem ra so sánh với "Good Feeling" của Flo Rida, "Domino" của Jessie J và "Teenage Dream" của Katy Perry.

Ca khúc này đã lọt vào các bảng xếp hạng nổi tiếng trên toàn thế giới, ra mắt tại vị trí #13 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 với hơn 188,000 bản được tiêu thụ. Tuần lễ thứ ba sau khi phát hành, ca khúc lọt vào Top 10, trở thành đĩa đơn thứ tám của Ke$ha đạt được thành tích này kể từ khi đĩa đơn đầu tay "Tik Tok" ra mắt năm 2010.[3] Nhanh chóng, "Die Young" nhảy vọt lên vị trí #2 trên bảng xếp hạng này, cũng như đạt vị trí quán quân trên bảng xếp hạng Pop Songs. Ngoài ra, ca khúc cũng lọt vào top 10 các bảng xếp hạng của các quốc gia như Canada, Úc, Áo, Brazil, New Zealand, Na Uy, Serbia, Hàn Quốc, ScotlandVương quốc Anh. Tính đến nay, "Die Young" đã đạt được 2 triệu lượt tải tại Mỹ, tính đến tháng 1 năm 2013.[4]

Danh sách track và định dạng ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tải kỹ thuật số[5]
  1. "Die Young" – 3:33

Music Video[sửa | sửa mã nguồn]

Video cho ca khúc được đăng lên VEVO / Youtube vào ngày 08/11/2012. MV này được coi là "bước ngoặt 180 độ" của Ke$ha trong phong cách, từ phong cách tinh nghịch, nay là phong cách gợi cảm. Video đã đạt mốc 63 triệu lượt xem tính đến ngày 10/10/2013

  • Đĩa đơn ở Anh[6]
  1. "Die Young" – 3:33
  2. "Die Young" (Instrumental)  – 3:33

Tham gia thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sáng tác – Kesha Sebert, Nate Ruess, Lukasz Gottwald, Henry Walter, Benjamin Levin,
  • Sản xuất – Dr. Luke, Benny Blanco, Cirkut
  • Dụng cụ và lập trình – Dr. Luke, Benny Blanco, Cirkut

Thông tin được lấy từ ghi chú trên BMI.[2]

Xếp hạng và chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2012–13) Vị trí
cao nhất
Úc (ARIA)[7] 3
Áo (Ö3 Austria Top 75)[8] 4
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[9] 19
Bỉ (Ultratop 40 Wallonia)[10] 13
Brazil (Billboard Hot 100 Airplay)[11] 8
Brazil (Billboard Hot Pop & Popular)[12] 2
Canada (Canadian Hot 100)[13] 4
Cộng hòa Séc (IFPI)[14] 26
Đan Mạch (Tracklisten)[15] 31
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[16] 19
Pháp (SNEP)[17] 12
Đức (Media Control AG)[18] 20
Ireland (IRMA)[19] 14
Nhật Bản (Japan Hot 100)[20] 31
Mexican Airplay Chart (Billboard International)[21] 35
Hà Lan (Mega Single Top 100)[22] 56
New Zealand (RIANZ)[23] 9
Norway (VG-lista)[24] 8
Romania (Romanian Top 100)[25] 100
Serbia (IFPI)[26] 10
Scotland (The Official Charts Company)[27] 3
Slovakia (IFPI)[28] 28
South Africa (Mediaguide)[29] 8
South Korea (GAON) (International Chart)[30] 1
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[31] 36
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[32] 14
Thụy Sĩ (Media Control AG)[33] 27
Anh Quốc (The Official Charts Company)[34] 7
US Billboard Hot 100[35] 2
US Pop Songs (Billboard)[36] 1
US Hot Dance Club Songs (Billboard)[37] 8
US Adult Pop Songs (Billboard)[38] 14

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[39] 3× Bạch kim 210.000^
Canada (Music Canada)[40] Bạch kim 10.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[41] Vàng 15,000^
New Zealand (RMNZ)[42] Vàng 7.500*

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2012) Vị trí
US Billboard Hot 100[43] 85
Canada (Canadian Hot 100)[44] 93

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày Định dạng
Mỹ 25 tháng 9, 2012 Tải kỹ thuật số
Châu Âu 18 tháng 11, 2012
Anh 25 tháng 11, 2012

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “KE$HA - DIE YOUNG (SONG)”. ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2012. 
  2. ^ a ă BMI “Repertoire Search”. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2012.  Đã bỏ qua văn bản “[[Broadcast Music Inc]]” (trợ giúp)
  3. ^ Trust, Gary. “PSY Still Stuck At No. 2 as Maroon 5 Tops Hot 100 - "One More Night" spends a fifth week in the top spot, while Ke$ha crashes the Top 10.”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2012. 
  4. ^ Paul Grein (3 tháng 1 năm 2013). “Chart Watch Extra: Bruno Mars 'Locked' at No. 1 on Hot 100, Taylor Swift Closing In”. Billboard. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2013. 
  5. ^ “Ke$ha - Die Young - Single”. iTunes Store. Apple Inc. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2012. 
  6. ^ “Ke$ha - Die Young - Single UK”. iTunes Store. Apple Inc. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2012. 
  7. ^ "Australian-charts.com - Ke$ha - Die Young". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 10 tháng 11 năm 2012.
  8. ^ "Ke$ha - Die Young Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 12 tháng 11 năm 2012.
  9. ^ "Ultratop.be - Ke$ha - Die Young" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 5 tháng 11 năm 2012.
  10. ^ "Ultratop.be - Ke$ha - Die Young" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 40. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 5 tháng 11 năm 2012.
  11. ^ BPP biên tập (14 Deceember 2012). “Billboard Brasil Hot 100 Airplay”. Billboard Brasil (34): 105. ISSN 977-217605405-2. 
  12. ^ "Brasil Hot Pop & Popular Songs". Billboard Brasil (Brasil: bpp) (2): 97. December 2012. ISSN 977-217605400-2
  13. ^ "Kesha Album & Song Chart History" Canadian Hot 100 for Kesha. Prometheus Global Media. Truy cập 5 tháng 11 năm 2012.
  14. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201248 vào ô tìm kiếm. Truy cập 4 tháng 12 năm 2012.
  15. ^ "Danishcharts.com - Ke$ha - Die Young". Tracklisten. Hung Medien.
  16. ^ "Finnishcharts.com - Ke$ha - Die Young". Suomen virallinen lista. Hung Medien.
  17. ^ "Lescharts.com - Ke$ha - Die Young" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 5 tháng 11 năm 2012.
  18. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Ke$ha - Die Young" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH. Truy cập 5 tháng 11 năm 2012.
  19. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 7 tháng 12 năm 2012.
  20. ^ "Kesha Album & Song Chart History" Japan Hot 100 for Kesha. Prometheus Global Media. Truy cập 6 tháng 12 năm 2012.
  21. ^ “Mexico Airplay”. 8 tháng 12 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2012. 
  22. ^ "Dutchcharts.nl - Ke$ha - Die Young" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 2 tháng 12 năm 2012.
  23. ^ "Charts.org.nz - Ke$ha - Die Young". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 10 tháng 12 năm 2012.
  24. ^ “Topp 20 Single uke 46, 2012” (bằng Norweigan). VG. 12 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2012. 
  25. ^ “Romania Airplay Top 100: December 30, 2012”. charly1300.com. 30 tháng 12 năm 2012. 
  26. ^ Pop Top Lista Top 50 biên tập (23 Deceember 2012). IFPI Serbia Top 50. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2013. 
  27. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. The Official Charts Company.
  28. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201249 vào ô tìm kiếm. Truy cập 5 tháng 11 năm 2012.
  29. ^ “Media Guide”. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012. 
  30. ^ “:: 가온차트와 함께하세요 :::”. GAON. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2012. 
  31. ^ "Spanishcharts.com - Ke$ha - Die Young" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập 5 tháng 11 năm 2012.
  32. ^ "Swedishcharts.com - Ke$ha - Die Young". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 5 tháng 11 năm 2012.
  33. ^ "Ke$ha - Die Young swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 27 tháng 11 năm 2012.
  34. ^ "Archive Chart" UK Singles Chart. The Official Charts Company.
  35. ^ "Kesha Album & Song Chart History" Billboard Hot 100 for Kesha. Prometheus Global Media. Truy cập 14 tháng 11 năm 2012.
  36. ^ "Kesha Album & Song Chart History" Billboard Pop Songs for Kesha. Prometheus Global Media. Truy cập 5 tháng 11 năm 2012.
  37. ^ "Kesha Album & Song Chart History" Billboard Hot Dance/Club Play for Kesha. Prometheus Global Media. Truy cập 5 tháng 11 năm 2012.
  38. ^ "Kesha Album & Song Chart History" Billboard Adult Pop Songs for Kesha. Prometheus Global Media. Truy cập 5 tháng 11 năm 2012.
  39. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2012 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  40. ^ “Canada single certifications – Kesha – Die Young”. Music Canada. 
  41. ^ “Denmark single certifications – Kesha – Die Young”. IFPI Đan Mạch. 
  42. ^ THAM SỐ id (số bảng xếp hạng) PHẢI ĐƯỢC CUNG CẤP CHO CHỨNG NHẬN NEW ZEALAND.
  43. ^ “Best of 2012 - Hot 100 Songs”. Billboard.com. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2012. 
  44. ^ “Canadian Hot 100”. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2012.