Dinar vàng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đồng Dinar vàng

Dinar vàng (tiếng Ả Rập: دينار) là một đồng tiền bằng vàng và là một trong những loại hình tiền tệ được lưu hành tại các nước Ả Rập thời kỳ phong kiến. Đồng tiên vàng đầu tiên phát hành vào năm 77 AH (696-7 CE) bởi Caliph Abd al-Malik ibn Marwan. Tên gọi này có nguồn gốc từ đồng tiền một đồng tiền bằng bạc của La Mã. Trọng lượng của dinar vàng là 4,25 gam.

Đồng tiền này cũng có giá trị lưu hành trong thế giới Ả Rập hồi giáo và thậm chí là phương tiện buôn bán với những miền khác. Ở Việt Nam đã từng phát hiện 01 đồng Dinar vàng cân lượng khỏang một chỉ vàng tốt triều đại Abbasid của Vương triều Caliph (lãnh tụ đạo đời Hồi Giáo) Al-Muktafi Billah 289-95 AH /902-8 AD tức từ năm 289 đến 295 niên lịch Hồi Giáo, tương đương năm 902 đến 908 Công nguyên. Tên của vị vizier (lãnh tụ chính trị và tinh thần Hồi Giáo) là Wali al-Dawlah nắm quyền bính giữa những năm 288 và 291 lịch Hồi Giáo. Đồng tiền được đức vào năm 291 lịch Hồi Giáo tại Hamadan, ngày nay thuộc Cộng Hòa Hồi Giáo Iran.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Porteous, John (1969). "The Imperial Foundations". Coins in history : a survey of coinage from the reform of Diocletian to the Latin Monetary Union.. Weidenfeld and Nicolson. pp. 14–33. ISBN 0297178547.