Diplobatis ommata

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá đuối điện mắt bò
Bullseye Stingray - Day 267.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Chondrichthyes
Bộ (ordo) Torpediniformes
Họ (familia) Narcinidae
Chi (genus) Diplobatis
Loài (species) D. ommata
Danh pháp hai phần
Diplobatis ommata
(Jordan & Gilbert, 1890)
Phân bố cá đuối điện mắt bò
Phân bố cá đuối điện mắt bò
Danh pháp đồng nghĩa

Discopyge ommata Jordan & Gilbert, 1890

Narcine ommata Clark, 1936

Cá đuối điện mắt bò hay Cá đối điện mắt đơn (danh pháp hai phần:Diplobatis ommata) là một loài cá trong họ Narcinidae, bản dịa đông Thái Bình Dương từ Baja California đến Ecuador. Nó là phổ biến nhất trên đáy cát, nhưng cũng được tìm thấy trên đáy đá, vũng, vịnh, và gần rạn đá. Sự xuất hiện sâu sắc nhất của loài này là 94 mét.[1] Loài này rất giống loài cá đuối điện nhiều đốm, tìm thấy ở Đại Tây Dương.[2] Loài này dài tối đa 25 cm[3]. Loài này cố khả năng gây điện giật để tự vệ. Nó là loài đơn độc, ban nagyf chôn vùi một phần trong cát gần các rạn đã. Nó ăn động vật giáp xác như amphipoda và tôm cũgn như giun nhiều tơ. Con cái trưởng thành dài dưới 18,5 cm, chiều dài con đực trưởng thành không rõ.[1] Known parasites of this Loài gồm có the cestodes Acanthobothrium dollyae, A. maryanskii, and A. royi.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â de Carvalho, M.R., McCord, M.E. and Bizzarro, J.J. (2006). Diplobatis ommata. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày February 15, 2009.
  2. ^ Ferrari, A. and A. (2002). Sharks. New York: Firefly Books. ISBN 1552096297. 
  3. ^ Thông tin "Diplobatis ommata" trên FishBase, chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng February năm 2009.
  4. ^ Caira, J.N. and Burge, A.N. (2001). “Three new species of Acanthobothrium (Cestoda: Tetraphyllidea) from the ocellated electric ray, Diplobatis ommata, in the Gulf of California, Mexico”. Comparative Parasitology 68 (1): 52–65.