Dnipropetrovsk (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dnipropetrovsk Oblast
Дніпропетровська область

Dnipropetrovs’ka oblast’
—  Tỉnh (oblast)  —
Dnipropetrowsk.jpg
Lá cờ Dnipropetrovsk Oblast
Lá cờ
Huy hiệu của Dnipropetrovsk Oblast
Huy hiệu
Biệt danh: Дніпропетровщина (Dnipropetrovshchyna)
Vị trí của Dnipropetrovsk Oblast (đỏ) ở Ukraina (xanh)
Vị trí của Dnipropetrovsk Oblast (đỏ) ở Ukraina (xanh)
Tọa độ: 48°23′B 34°43′Đ / 48,39°B 34,71°Đ / 48.39; 34.71 sửa dữ liệu
Quốc gia  Ukraina
Established January 22, 1946
Trung tâm hành chính Dnipropetrovsk
Thành phố lớn nhất Dnipropetrovsk, Kryvyi Rih, Dniprodzerzhynsk, Marhanets
Chính quyền
 - Thống đốc Oleksandr Vilkul[1] (Party of Regions[1])
 - Hội đồng tỉnh 100 seats
 - Chủ tịch Yuriy Hryhorovych Vilkul
Diện tích
 - Tổng cộng 31.914 km² (12.322,1 mi²)
Dân số (2005)
 - Tổng cộng 3.476.200
 - Mật độ 108,9/km² (282,1/mi²)
Mã bưu chính 49-53xxx
Mã điện thoại +380-56
Raions 22
Đơn vị của đơn vị dưới tỉnh 18
Số thành phố (tổng cộng) 20
Số thị xã 45
Làng 1438
FIPS 10-4 UP04
Website: www.adm.dp.gov.ua
www.rada.gov.ua

Tỉnh Dnipropetrovsk (tiếng Ukraina: Дніпропетровська область, Dnipropetrovs’ka oblast’ hay Дніпропетровщина, Dnipropetrovshchyna) là một tỉnh ở trung bộ của Ukraina. Tỉnh lỵ đóng ở Dnipropetrovsk. Các thành phố quan trọng trong tỉnh bao gồm: Dnipropetrovsk, Kryvyi Rih, Dniprodzerzhynsk, Nikopol. Tỉnh Dnipropetrovsk nằm ở phía đông nam Ukraina. Khu vực của tỉnh (31.900 km ²), chiếm khoảng 5,3% tổng diện tích của đất nước. Chiều dài bắc-nam là 130 km, từ đông sang tây - 300 km. Tỉnh giáp với các tỉnh PoltavaKharkiv (tỉnh) về phía bắc, tỉnh Donetsk về phía đông, Zaporizhzhiatỉnh Kherson về phía nam, và Mykolayivtỉnh Kirovohrad về phía tây.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]