Doãn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chữ Doãn.

Doãn là một họ của người châu Á. Họ này có mặt Việt Nam, Trung Quốc (Hán tự: 尹, Bính âm: Yin) và Triều Tiên (Hangul: 윤 (尹), Romaja quốc ngữ: Yun). Họ này đứng thứ 100 trong danh sách Bách gia tính. Về mức độ phổ biến họ Doãn xếp thứ 95 ở Trung Quốc theo số liệu thống kê năm 2006. Ở Hàn Quốc Yun là một họ rất phổ biến, họ này xếp thứ 9 theo số liệu thống kê năm 2000.

Họ Doãn ở Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Mộ tổ họ Doãn Việt Nam

Cho đến nay chưa có tài liệu nào nói rằng có sự liên hệ về huyết thống hay nguồn gốc giữa họ Doãn ở Việt Nam và họ Doãn ở Trung Quốc. Họ Doãn là một dòng họ lâu đời ở Việt Nam. Người họ Doãn có mặt trên vùng đất Kẻ Nưa - Nông Cống (nay là Cổ Định, xã Tân Ninh huyện Triệu Sơn) tỉnh Thanh Hóa khoảng từ thời Hùng Vương (ít nhất cũng được trên 2000 năm)[1][2]. Tuy là một dòng họ có từ lâu đời nhưng phát triển chậm (do sinh con cháu ít và thưa lại thường hay di cư) nên ngày nay họ Doãn vẫn là một dòng họ không lớn lắm ở Việt Nam. Ngày giỗ tổ của họ Doãn toàn quốc (được chọn là ngày kỵ húy (ngày mất) của cụ tổ họ Doãn làng Cổ Định) là ngày 19 tháng 3 âm lịch hàng năm. Cụ tổ họ Doãn là một trong mười người đầu tiên khai hoang lập chạ Kẻ Nưa (dưới chân dãy núi Ngàn Nưa) vào thời Hùng Vương. Đến thời thuộc nhà Hán chạ Kẻ Nưa được gọi là Cà Ná giáp; thời thuộc nhà Tùy - nhà Đường sách sử ghi là Cà Ná Giáp, dân giã gọi là Kẻ Nưa; thời nhà Lý - nhà Trần được đổi thành hương Cổ Na. Thời Lê sơ, Lê Thái Tổ đổi Cổ Na thành Cổ Ninh, thời Lê trung hưng được đổi thành Cổ Định (do tránh gọi tên húy của vua Lê Duy Ninh), thời nhà Nguyễn thuộc tổng Cổ Định huyện Nông Cống phủ Tĩnh Gia tỉnh Thanh Hóa, sau Cách mạng tháng Tám đổi tên thành Tân Ninh (với chữ Tân nghĩa là mới).

Họ Doãn Việt Nam là một họ văn hiến có nhiều đóng góp cho dân tộc Việt Nam. Trong lịch sử Việt Nam, kể từ thời nhà Lý cho đến ngày nay, họ Doãn cũng có những cá nhân xuất chúng đóng góp công sức cho dân tộc Việt Nam.

Các cá nhân nổi tiếng của họ Doãn Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Các sách về truyền thống họ Doãn

Người Trung Quốc họ Doãn nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Người Triều Tiên họ Doãn nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Yoon Gwan (Hanja: 尹瓘, Hán Việt: Doãn Quan) (?-1111), vị tướng lĩnh quân đội trong thời đại vương triều Goryeo, người tổ chức lại quân đội Cao Ly thành đội quân 17 nghìn người, mang tên Biệt Vũ Ban (別武班, 별무반, Pyǒlmuban), đánh lại người Nữ Chân. Sau khi chiến thắng người Nữ Chân, Yoon Gwan cho xây dựng ở biên giới với Nữ Chân 9 tòa thành gọi là Đông Bắc Cửu Thành (東北九城, 동북 9성, Tongpuk Kusŏng), để đánh dấu chiến thắng đó.
  • dòng họ Doãn ở Pha Bình (Papyeong), (Pha Bình nay thuộc thành phố Paju tỉnh Gyeonggi):
  • Yun Seondo (Hanja: 尹善道, Doãn Thiện Đạo) (1587-1671), nhà thơ danh tiếng trong triều đại nhà Joseon (nhà Triều Tiên)
  • Yun Tong-ju (Hanja: 尹東柱, Doãn Đông Trụ) (1917-1945), nhà thơ hoạt động trong thời kỳ chiến đóng Triều Tiên (Hàn Quốc) của Nhật Bản
  • Yun Pong-gil (hanja: 尹奉吉, Doãn Phụng Cát) (1908-1932), chiến sĩ đấu tranh cho độc lập dân tộc của Triều Tiên, trong thời kỳ bị Nhật Bản chiếm đóng.
  • Yun Bo-seon (Hanja: 尹潽善, Hán Việt: Doãn Phố Thiện) (1897-1990), tổng thống Hàn Quốc
  • Yoon Eun Hye (Hanja: 尹恩惠, Hán Việt: Doãn Ân Huệ), diễn viên Hàn Quốc
  • Yun Mi-Jin (Hanja: 尹美進, Hán Việt: Doãn Mĩ Tiến), vận động viên bắn cung Hàn Quốc
  • Yun Byung-se (윤병세, 尹炳世, Doãn Bính Thể) (1953), Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Hàn Quốc, thuộc nội các của Park Geun Hye năm 2014.
  • Yun Seong Kyu (윤성규, 尹成奎, Doãn Thành Khuê) (1956), Bộ trưởng Bộ Môi trường Hàn Quốc, thuộc nội các của Park Geun Hye năm 2014.
  • Yun Sang Jick (윤상직, 尹相直, Doãn Tương Trực) (1956), Bộ trưởng Bộ Công thương và Năng lượng Hàn Quốc, thuộc nội các của Park Geun Hye năm 2014.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hợp phả họ Doãn, Hà Nội - 1992, (lưu hành trong nội tộc họ Doãn), Lời giới thiệu Hợp phả này là của Trung tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam Doãn Tuế- nguyên Phó tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam.
  2. ^ Quan hệ dòng họ-Mai Thanh Hải
  3. ^ Đại Việt Sử Ký Toàn Thư - Bản Kỷ Toàn Thư Q3(b)- Nhà Lý (1054 - 1138)
  4. ^ Quốc hiệu Việt Nam-sử gia Trần Gia Phụng
  5. ^ Khâm định Việt sử thông giám cương mục
  6. ^ Đại Việt sử ký tiền biên, bản kỷ, quyển VI, Trần Minh Tông, trang 423.
  7. ^ Cuốn Tên làng xã Việt Nam đầu thế kỷ 19, trang 112.
  8. ^ Bài Vài nét về sự hình thành làng xã ở vùng đồng bằng sông Mã của Hà Mạnh Khoa
  9. ^ Văn bia đề danh tiến sĩ khoa Mậu Tuất niên hiệu Hồng Đức thứ 9 (1478)
  10. ^ Việt sử thông giám cương mục, chính biên, tập XII trang 1155-1157, tức chính biên quyển 23 trang 25-27
  11. ^ Đại Việt sử ký Bản kỷ thực lục - quyển XIII - nhà Lê
  12. ^ Văn bia đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất niên hiệu Cảnh Thống thứ 5 (1502)
  13. ^ Doãn Mậu Khôi đi sứ sang Trung Hoa, mừng Minh Võ Tông lên ngôi, tháng 11 năm 1507 (Khâm định Việt sử thông giám cương mục).
  14. ^ Các nhà khoa bảng triều Lê sơ làm quan triều Mạc, phần 2, mục 768.Doãn Mậu Khôi (?-?), trang web Mạc tộc.
  15. ^ Bia số 5 Văn miếu Bắc Ninh: Văn bia đề danh tiến sĩ từ khoa Kỷ Sửu (1529) đến khoa Canh Tuất (1550)
  16. ^ Các nhà khoa bảng triều Mạc, phần 2, mục 1215.Doãn Văn Hiệu(?-?), trang web Mạc tộc.
  17. ^ Danh nhân sứ Bắc - Doãn Đại Hiệu
  18. ^ Di tích lịch văn hóa cấp tỉnh Nam Định: Từ đường họ Doãn thôn Hoành Lộ xã Hoành Sơn, trang điện tử Giao Thủy, ngày 18/6/2012.
  19. ^ Các nhà khoa bảng triều Mạc, phần cuối, mục 1528.Doàn Đàm (1557-?), trang web Mạc tộc.
  20. ^ Lê Quý Đôn toàn tập-Đại Việt thông sử, nghịch thần truyện (họ Mạc), Mạc Kính Chỉ, trang 364.
  21. ^ Đại Việt sử ký bản kỷ tục biên
  22. ^ Quốc triều chính biên toát yếu, quyển III, trang 58.
  23. ^ Đại Nam thực lục, chính biên, tập 4, đệ nhị kỷ, quyển CLXXV, trang 1051.
  24. ^ Doãn Văn Xuân trên trang web Cồ Việt.
  25. ^ Bia số 6-Huế: Văn bia đề danh tiến sĩ khoa thi Hội năm Mậu Tuất, triều Minh Mệnh (1838)
  26. ^ mục 789.Doãn Chi, từ điển Thái Bình.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]