Dominika Cibulková

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dominika Cibulková
Cibulkova Roland Garros 2009 1.jpg
Quốc gia  Slovakia
Nơi cư trú Bratislava, Cộng hòa Slovakia
Ngày sinh 6 tháng 5, 1989 (25 tuổi)
Nơi sinh Bratislava, Cộng hòa Slovakia
Chiều cao 1,61 m (5 ft 3 12 in)
Cân nặng 55 kg
Bắt đầu chơi chuyên nghiệp 2004
Tay thuận Tay phải, trái tay hai tay
Tiền thưởng giành được $358.787
Đánh đơn
Thắng/thua 102-54
Số chức vô địch 3 WTA, 2 ITF
Thứ hạng cao nhất 12 (14 tháng 4, 2008)
Thứ hạng hiện tại 23 (28 tháng 10 năm 2013)
Thành tích tốt nhất tại các giải Grand Slam
Úc Mở rộng F (2014)
Pháp Mở rộng SF (2009)
Wimbledon QF (2011)
Mỹ Mở rộng QF (2010)
Đánh đôi
Thắng/thua 5-11
Số chức vô địch 0 WTA, 0 ITF
Thứ hạng cao nhất 452 (26 tháng 11, 2007)

Tiêu bản được cập nhật lần cuối vào: 14 tháng 4, 2008.

Dominika Cibulková (sinh ngày 6 tháng 5, 1989Bratislava,[1] Slovakia) là một vận động viên quần vật chuyên nghiệp người Slovakia. Cô hiện đang xếp ở thứ hạng 29 của WTA ở nội dung đánh đơn (14 tháng 4, 2008)[2]. Cô còn từng xếp thứ hạng 3 thế giới ở lứa tuổi trẻ (thứ hạng đạt được vào tháng 5 năm 2005).

Cibulková từng vào đến tứ kết của cả bốn Grand Slam, trong đó thành tích tốt nhất là chung kết Giải quần vợt Úc Mở rộng 2014, thua Lý Na. Với kết quả này, Cibulkova là tay vợt nữ Slovakia đầu tiên lọt vào đến chung kết một Grand Slam.[3]

Chung kết WTA đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải đấu Đối thủ ở trận chung kết Tỉ số
2011 Kremlin Cup, Moskva Flag of Estonia (bordered).svg Kaia Kanepi 3–6 7–67–1 7–5
2012 Mercury Insurance Open, South California Flag of France.svg Marion Bartoli 6–1 7–5
2013 Bank of the West Classic, Stanford Flag of Poland.svg Agnieszka Radwańska 3–6 6–4 6–4

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Dominika Cibulková: Mám pred sebou ešte dlhú cestu, SME Ženy [1]
  2. ^ Rankings Sony Ericsson WTA Tour Singles Rankings, ngày 14-4-2008
  3. ^ Inspired Cibulkova stuns Radwanska. WTA official website, 23 January 2014

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]