Donald Rumsfeld

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Donald Rumsfeld

Donald Rumsfield (sinh ngày 9 tháng 7 năm 1932) là nhà chính trị và doanh nhân Hoa Kỳ. Ông là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ dưới thời Tổng thống Gerald Ford từ năm 1975 đến 1977 và tiếp tục giữ chức này từ năm 2001 đến 2006 dưới nhiệm kỳ của Tổng thống George W. Bush. Ông là người trẻ nhất và cũng là người cao tuổi nhất từng giữ chức vụ này, cũng như có nhiệm kỳ dài thứ nhì trong lịch sử, sau Robert McNamara.

Ngoài ra Rumsfeld còn là Nghị sĩ trong 4 nhiệm kỳ tại tiểu bang Illinois (1962–1969), Giám đốc Cơ quan Cơ hội kinh tế (1969–1970), Cố vấn Tổng thống Nixon (1969–1973), Đại diện thường trực của Mỹ tại khối NATO (1973–1974), Chánh Văn phòng Nhà trắng (1974–1975). Khi Tổng thống Ford thất bại tái cử năm 1976, Rumsfeld quay về lĩnh vực kinh tế tư nhân giữ chức vụ Chủ tịch Công ty dược G. D. Searle & Company. Sau đó ông giữ chức vụ CEO của General Instrument từ 1990 đến 1993, và Chủ tịch Gilead Sciences từ 1997 đến năm 2001.

Quá trình học tập. Sinh trưởng tại Illinois,

Quá trình học tập Lớn lên Rumsfeld nhập học trường trung học Baker Demonstration, và sau đó tốt nghiệp tại New Trier High School. Rumsfeld học tập tại trường Đại học Princeton và được học bổng NROTC(A.B., 1954), tại đây Rumsfeld đã quen biết bộ trưởng quốc phòng tương lai Frank Carlucci. Anh dự kiến lấy chứng chỉ luật năm 1956 và tham dự trường Luật tại Đại học Georgetown University Law Center nhưng không tốt nghiệp.

Rumsfeld phục vụ trong lực lượng hải quân vào thời bình từ năm 1954 đến năm 1957 với vị trí hoa tiêu và hướng dẫn bayddooongf thời tham gia khóa huấn luyện Bắc Mỹ SNJ Texan để lái máy bay Grumman F9F Panther. In 1957, anh chuyển sang lực lượng dự bị hải quân. Ngày 1 July 1958, anh được chuyển đến Trung đoàn chống tàu ngầm 662 tại căn cứ không quân Anacostia của hải quân, quận Columbia. Sau đó Rumsfeld được bổ nhiệm chỉ huy không quân tại căn cứ chống tàu ngầm 731 vào ngày 1 tháng 10 năm 1960, tại sân bay Grosse Ile, Michigan. Ông được bổ nhiệm làm Bộ trưởng Quốc phòng năm 1975 và hồi hưu năm 1989 ở cấp bậc captain.