Doragon Bōru Zetto: Kono yo de ichiban tsuyoi yatsu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dragon Ball Z: The World's Strongest
Thông tin phim
Đạo diễn Nishio Daisuke
Sản xuất Imada Chiaki
Morishita Kōzō
Tác giả Toriyama Akira
Koyama Takao
Diễn viên Nozawa Masako
Nakata Koji
Furukawa Toshio
Tsuru Hiromi
Tatsuta Naoki
Tanaka Mayumi
Myauchi Kohei
Shõ Mayumi
Yada Kôji
Utsumi Kenji
Yanami Joji
Âm nhạc Kikuchi Shunsuke
Phát hành FUNimation
Toei Animation
Ocean Group
Công chiếu Nhật Bản 10 tháng 3 năm 1990
Hoa Kỳ 26 tháng 5 năm 1998
Độ dài 59 phút
Quốc gia Nhật Bản Nhật Bản
Ngôn ngữ Tiếng Nhật, Tiếng Anh Mĩ

Dragon Ball Z: The World's Strongest (ドラゴンボールZ この世で一番強いヤツ Doragon Bōru Zetto Kono yo de ichiban tsuyoi yatsu?), là bộ phim Dragon Ball Z thứ hai của loạt. Được sản xuất ờ Nhật Bản vào ngày 10 tháng 3 năm 1990 và ở Hoa Kì vào ngày 26 tháng 5 năm 1998.

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Tiến sĩ gian ác Kochin đã sử dụng bảy viênngọc rồng để hồi sinh người thầy của mình là tiến sĩ Wheelo, nhằm thực hiện mưu đồ phá hủy thế giới. Tiến sĩ Wheelo, bị giết chết và cơ thể của hắn đã bị phá hủy bởi các trận tuyết lở cách đây năm mươi năm về trước, vì thế hắn luôn mong muốn chiếm lấy cơ thể của một chiến binh mạnh nhất thế giới. Hắn tin Roshi (Qui lão tiên sinh) là chiến binh mạnh nhất thế giới do đó hắn đã bắt cóc Bulma để ép buộc Roshi giao nộp chính mình. Khi Goku nghe tin về vụ bắt cóc, anh quyết định đến giải cứu họ.

Lồng tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật Lồng tiếng (Nhật Bản / Toei Animation) Lồng tiếng (Tiếng Anh / Ocean Group) Lồng tiếng (Tiếng Anh / FUNimation)
Goku Nozawa Masako Peter Kelamis Sean Schemmel
Gohan Nozawa Masako Saffron Henderson Stephanie Nadolny
Piccolo Furukawa Toshio Scott McNeil Christopher Sabat
Bulma Tsuru Hiromi Lalainia Lindbjerg Tiffany Vollmer
Krillin Tanaka Mayumi Terry Klassen Sonny Strait
Oolong Tatsuta Naoki Alec Willows Bradford Jackson
Chi-Chi Shō Mayumi Lisa Ann Beley Cynthia Cranz
Quy lão Kamê Miyauchi Kōhei Dave Ward Mike McFarland
Rùa Con Ghori Daisuke Don Brown Christopher Sabat
Rồng thiêng Utsumi Kenji Don Brown Christopher Sabat
Biomen Shioya Kozo, Hitoshi Bifu Dave Ward Chris Cason, John Burgmeier
Kochin Yada Kōji Ward Perry Troy Baker
Kishime Kishino Yukimasa Ward Perry Chris Rager
Ebifurya Yamaguchi Ken Don Brown Matthew Tompkins
Misokatsun Ghori Daisuke Alec Willows Robert McCollum
Wheelo Nakata Kôji Paul Dobson R. Bruce Elliott
Narrator Yanami Jōji Doc Harris Kyle Hebert

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  • IN
    1. ピッコロさん だ~いすき♡ (Pikkoro-san Da~isuki♡ I Lo~ve Mr. Piccolo♡?)
      • Lời: Taniho Chiroru, Nhạc: Ike Takeshi, Arrangement: Yamamoto Kenji, Thể hiện: Nozawa Masako (Son Gohan)
  • ED
    1. 戦(I・KU・SA) (Ikusa (I-KU-SA) Battle?)
      • Lời: Satō Dai, Nhạc: Ike Takeshi, Arrangement: Yamamoto Kenji, Thể hiện: Kageyama Hironobu

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

{{Navbox | name = Bảy viên ngọc rồng | title = Bảy viên ngọc rồng - truyện tranh của Toriyama Akira | state = autocollapsed | titlestyle = background: #FFD352 | groupstyle = background: #F6BAA6

| group4 = Anime 
| list4  = Dragon Ball Z   ·  Dragon Ball GT  ·  Dragon Ball Kai

 | group1= Nhân vật chính
 | list1  = Sôn Gôku (Kakalốt)  · Ca Đíc  ·  Krillin  ·  Bunma  ·   Pôcôllô · Thên Xin Hăng · Sôn Gôhan  ·  Sôn Gôtên  ·   Ca Lích ·  Chichi ·  Quy lão Kamê

   | group10 = Anime Dragon Ball
 | list10 = Curse of the Blood Rubies ·  Sleeping Princess in Devil's Castle ·  Mystical Adventure · The Path to Power

 | group11 = Anime Dragon Ball Z
 | list11 =  Dead Zone ·  The World's Strongest ·  The Tree of Might ·  Lord Slug ·  Cooler's Revenge ·  Return of Cooler ·  Super Android 13! ·  Broly - The Legendary Super Saiyan ·  Bojack Unbound ·  Broly - Second Coming ·  Bio-Broly ·  Fusion Reborn{{ Wrath of the Dragon · Trận chiến giữa những vị Thần · Dragon Ball Z: Fukkatsu no F
 | group12 = Truyền hình đặc biệt Dragon Ball Z
 | list12 =  Bardock - Cha của Gôku ·  Lịch sử của Trunks ·  
 | group13 = Anime Dragon Ball GT
 | list13  = A Hero's Legacy
 | group14 = OVA
 | list14  = Sự trở lại của Sôn Gôku và những người bạn!!  ·  Gaiden: Kế hoạch tiêu diệt tận gốc chủng tộc Saiyan
 | group15 = Phim Live - action
 | list15  = The Magic Begins (1989, Đài Loan) ·  Dragon Ball (1990, Hàn Quốc) ·  Dragonball Evolution (2009, Mỹ)
 
 | group16 = Video Game
 | list16  = Budokai Tenkaichi  ·  Final Bout ·  Super Sonic Warriors  ·  Super Dragon Ball Z  ·  Burst Limit  ·  Infinite World  ·  Raging Blast
 | group17 = Tạp chí
 | list17  = Shōnen Jump 
 | group18 = Truyện tranh liên quan
 | list18  = Dr. Slump  ·  Neko Majin 

}}