Doragon Bōru Zetto: Tobikkiri no Saikyō tai Saikyō

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dragon Ball Z: Cooler's Revenge
Thông tin phim
Đạo diễn Hashimoto Mitsuo
Sản xuất Imada Chiaki
Kayano Rikizô
Tác giả Toriyama Akira
Koyama Takao
Diễn viên Nozawa Masako
Nakao Ryuusei
Tanaka Mayumi
Furukawa Toshio
Tatsuta Naoki
Watanabe Naoko
Myauchi Kohei
Nagai Ichirō
Hayami Show
Yanami Joji
Âm nhạc Kikuchi Shunsuke
American Bands
Công chiếu Nhật Bản 21 tháng 7 năm 1991
Hoa Kỳ 22 tháng 1 năm 2002
Độ dài 46 phút
Ngôn ngữ Tiếng NhậtTiếng Anh Mĩ

Dragon Ball Z: Cooler's Revenge (ドラゴンボールZ とびっきりの最強対最強 Doragon Bōru Zetto Tobikkiri no Saikyō tai Saikyō?) là bộ phim hoạt hình Dragon Ball Z thứ 5. Được sản xuất tại Nhật Bản vào ngày 21 tháng 7 năm 1991 và tại Hoa Kì ngày 22 tháng 1 năm 2002.

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Cooler chính là anh trai của Frieza, hắn ta đã xâm chiếm trái đất trả thù cho em trai mình. Vậy là Goku, Gohan và các bạn của họ phải đánh bại Cooler để giữ hòa bình cho trái Đất

Nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Lồng tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật Lồng tiếng (Tiếng Nhật) Lồng tiếng (Tiếng Anh)
Goku Nozawa Masako Sean Schemmel
Gohan Nozawa Masako Stephanie Nadolny
Piccolo Furukawa Toshio Christopher Sabat
Krillin Tanaka Mayumi Sonny Strait
Oolong Tatsuta Naoki Bradford Jackson
Chi-Chi Watanabe Naoko Cynthia Cranz
Master Roshi Miyauchi Kohei Mike McFarland
Karin Nagai Ichiro Christopher Sabat
Yajirobe Tanaka Mayumi Mike McFarland
Cooler Nakao Ryusei Andrew Chandler
Salza Hayami Sho Michael Marco
Neiz Hirano Masato Bill Townsley
Doure Satõ Masaharu Mike McFarland
Frieza Nakao Ryusei Linda Young
Bardock Nozawa Masako Sonny Strait
Icarus Tatsuta Naoki Christopher Sabat
Narrator Yanami Joji Kyle Hebert

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Opening Song
    1. "CHA-LA HEAD-CHA-LA"
      • Lời: Mori Yukinojō, Nhạc: Kiyoka Chiho, Arrangement: Yamamoto Kenji, Thể hiện: Kageyama Hironobu
  • Ending Song
    1. とびっきりの最強対最強 (Tobikkiri no Saikyō tai Saikyō! The Incredible Mightiest vs. Mightiest?)
      • Lời: Satō Masaru, Nhạc: Kiyoka Chiho, Arrangement: Yamamoto Kenji, Thể hiện: Kageyama Hironobu & Ammy

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

{{Navbox | name = Bảy viên ngọc rồng | title = Bảy viên ngọc rồng - truyện tranh của Toriyama Akira | state = autocollapsed | titlestyle = background: #FFD352 | groupstyle = background: #F6BAA6

| group4 = Anime 
| list4  = Dragon Ball Z   ·  Dragon Ball GT  ·  Dragon Ball Kai

 | group1= Nhân vật chính
 | list1  = Sôn Gôku (Kakalốt)  · Ca Đíc  ·  Krillin  ·  Bunma  ·   Pôcôllô · Thên Xin Hăng · Sôn Gôhan  ·  Sôn Gôtên  ·   Ca Lích ·  Chichi ·  Quy lão Kamê

   | group10 = Anime Dragon Ball
 | list10 = Curse of the Blood Rubies ·  Sleeping Princess in Devil's Castle ·  Mystical Adventure · The Path to Power

 | group11 = Anime Dragon Ball Z
 | list11 =  Dead Zone ·  The World's Strongest ·  The Tree of Might ·  Lord Slug ·  Cooler's Revenge ·  Return of Cooler ·  Super Android 13! ·  Broly - The Legendary Super Saiyan ·  Bojack Unbound ·  Broly - Second Coming ·  Bio-Broly ·  Fusion Reborn{{ Wrath of the Dragon · Trận chiến giữa những vị Thần · Dragon Ball Z: Fukkatsu no F
 | group12 = Truyền hình đặc biệt Dragon Ball Z
 | list12 =  Bardock - Cha của Gôku ·  Lịch sử của Trunks ·  
 | group13 = Anime Dragon Ball GT
 | list13  = A Hero's Legacy
 | group14 = OVA
 | list14  = Sự trở lại của Sôn Gôku và những người bạn!!  ·  Gaiden: Kế hoạch tiêu diệt tận gốc chủng tộc Saiyan
 | group15 = Phim Live - action
 | list15  = The Magic Begins (1989, Đài Loan) ·  Dragon Ball (1990, Hàn Quốc) ·  Dragonball Evolution (2009, Mỹ)
 
 | group16 = Video Game
 | list16  = Budokai Tenkaichi  ·  Final Bout ·  Super Sonic Warriors  ·  Super Dragon Ball Z  ·  Burst Limit  ·  Infinite World  ·  Raging Blast
 | group17 = Tạp chí
 | list17  = Shōnen Jump 
 | group18 = Truyện tranh liên quan
 | list18  = Dr. Slump  ·  Neko Majin 

}}