Dunkleosteus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dunkleosteus
Thời điểm hóa thạch: Cuối kỷ Devon, 380–360Ma
Dunkleosteus (15677042802).jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Lớp (class) Placodermi
Bộ (ordo) Arthrodira
Họ (familia) Dinichthydae
Chi (genus) Dunkleosteus
Newberry, 1874
Loài điển hình
Dinichthys terrelli
Newberry, 1873
Các loài

Dunkleosteus là một chi cá da phiến tuyệt chủng, từng tồn tại vào cuối kỷ Devon, khoảng 380–360 triệu năm trước. Vài loài, ví dụ như D. terrelli, D. marsaisi, và D. magnificus, nằm trong số những loài cá da phiến lớn nhất từng sinh tồn.

Loài lớn nhất, D. terrelli, có thể đạt chiều dài 10 m (33 ft)[1][2] và khối lượng 3,6 t (4,0 short ton),[3] là một sinh vật săn mồi đầu bảng. Chỉ có một vài cá da phiến khác, ví dụ như chi Titanichthys cùng thời, là có thể bằng hoặc vượt kích thước Dunkleosteus.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ancient Fish With Killer Bite. Science News. May 19, 2009.
  2. ^ Palmer, D. biên tập (1999). The Marshall Illustrated Encyclopedia of Dinosaurs and Prehistoric Animals. London: Marshall Editions. tr. 33. ISBN 1-84028-152-9. 
  3. ^ Monster fish crushed opposition with strongest bite ever. The Sydney Morning Herald. November 30, 2006.
  • Shape variation between arthrodire morphotypes indicates possible feeding niches by Philip S. L. Anderson, Journal of Vertebrate Paleontology volume 28, #4.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]