Duquesne (tàu tuần dương Pháp)
Sơ đồ tàu tuần dương Duquesne, trong cấu hình năm 1939 |
|
| Phục vụ (Pháp) | |
|---|---|
| Tên gọi: | Duquesne |
| Đặt tên theo: | Đô đốc Abraham Duquesne |
| Hãng đóng tàu: | Xưởng vũ khí Brest |
| Đặt lườn: | 30 tháng 10 năm 1924 |
| Hạ thủy: | 17 tháng 12 năm 1925 |
| Nhập biên chế: | 6 tháng 12 năm 1928 |
| Xuất biên chế: | 1950 |
| Số phận: | Bị tháo dỡ 2 tháng 7 năm 1955 |
| Đặc điểm khái quát | |
| Lớp và kiểu: | Lớp tàu tuần dương Duquesne |
| Trọng tải choán nước: | 10.000 tấn (tiêu chuẩn) 12.200 tấn (đầy tải) |
| Độ dài: | 191 mét (626 ft 8 in) (chung) |
| Sườn ngang: | 19 mét (62 ft 4 in) |
| Mớn nước: | 6,32 mét (20 ft 9 in) |
| Động cơ đẩy: | 4 × turbine hơi nước hộp số Rateau-Bretagne 9 × nồi hơi Guyot 4 × trục công suất 120.000 ihp (89.000 kW) |
| Tốc độ: | 33,75 hải lý một giờ (62,51 km/h; 38,84 mph) |
| Tầm xa: | 4.500 nmi (8.330 km; 5.180 mi) ở tốc độ 15 hải lý một giờ (28 km/h; 17 mph) |
| Thủy thủ đoàn đầy đủ: |
605 |
| Vũ trang: | 8 × hải pháo 203 mm/50 Modèle 1924 (4×2) 8 × pháo phòng không 75 mm (8×1) 8 × pháo phòng không 37 mm (4×2) 12 × súng máy phòng không 13,2 mm (4×3) 12 × ống phóng ngư lôi 550 mm (21,7 inch) (4×3) |
| Bọc giáp: | sàn tàu: 30 mm tháp pháo: 30 mm hầm đạn: 30 mm tháp chỉ huy: 30 mm |
| Máy bay mang theo: | 2 × thủy phi cơ GL-812, thay bằng GL-832, rồi bằng Loire-Nieuport 130 |
| Thiết bị bay: | 1 × máy phóng |
Duquesne là một tàu tuần dương hạng nặng của Hải quân Pháp, là chiếc dẫn đầu của lớp Duquesne được chế tạo theo khuôn khổ giới hạn của Hiệp ước Hải quân Washington.
Được đặt tên theo vị Đô đốc Pháp Abraham Duquesne vào Thế kỷ XVII, con tàu được chế tạo bởi Xưởng vũ khí Brest. Duquesne được đặt lườn vào ngày 30 tháng 10 năm 1924, hạ thủy vào ngày 17 tháng 12 năm 1925 và được hoàn tất vào ngày 6 tháng 12 năm 1928.
Duquesne đã tham gia hoạt động trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Vào tháng 1 năm 1940, nó tham gia vào việc săn tìm thiết giáp hạm bỏ túi Đức Admiral Graf Spee, rồi sau đó quay trở về Alexandria. Đến ngày 3 tháng 7, Hải đội Pháp dưới quyền Đô đốc René-Emile Godfroy tại Alexandria bị phong tỏa bởi hạm đội Hải quân Hoàng gia Anh thực hiện Chiến dịch Catapult. Godfroy đã tránh cho lực lượng khỏi bị tiêu diệt bằng cách thương lượng giải giáp hạm đội và ở lại trong cảng cho đến khi chiến tranh kết thúc. Sang tháng 6 năm 1943, nó tham gia vào Lực lượng Hải quân Pháp Tự do và phục vụ tại Đại Tây Dương.
Duquesne trải qua đợt tái trang bị vào năm 1945, rồi sau đó phục vụ tại Đông Dương cho đến năm 1947. Nó ngừng hoạt động vào năm 1950 và bị tháo dỡ năm 1955.
Tham khảo [sửa]
- Anthony Preston - The World's Worst Warships. Conway Maritime Press (2002) ISBN 0-85177-754-6
- John Jordan, Duquesne and Tourville: The first French treaty cruisers in Warship 2005. Conway Maritime Press (2005). ISBN 1-84486-003-5
- Whitley, M J (1995). Cruisers of World War Two: An International Encyclopedia. London: Arms & Armour. tr. 29–31. ISBN 1-85409-225-1.
Liên kết ngoài [sửa]
- Les bâtiments ayant porté le nom de Duquesne on NetMarine.net (tiếng Pháp)
|
|||||||||||