Dwight Yorke
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
![]() |
|||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Dwight Eversley Yorke | ||
| Ngày sinh | 3 tháng 11, 1971 | ||
| Nơi sinh | Canaan, Trinidad và Tobago | ||
| Chiều cao | 5 ft 9 in (1,75 m) | ||
| Vị trí | Tiền đạo, Tiền vệ (đã giải nghệ) | ||
| CLB trẻ | |||
| 1988–1989 | Signal Hill Comprehensive School | ||
| CLB chuyên nghiệp* | |||
| Năm | CLB | Số trận† | (bàn thắng)† |
| 1989–1998 | Aston Villa | 232 | (73) |
| 1998–2002 | Manchester United | 95 | (47) |
| 2002–2004 | Blackburn Rovers | 60 | (12) |
| 2004–2005 | Birmingham City | 13 | (2) |
| 2005–2006 | Sydney FC | 21 | (7) |
| 2006–2009 | Sunderland | 58 | (6) |
| Tổng cộng | 479 | (147) | |
| Đội tuyển quốc gia‡ | |||
| 1989–2009 | Trinidad and Tobago | 72 | (19) |
| * Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia và cập nhật ngày 10:08, 1 tháng 1 năm 2009 (UTC). † Số trận khoác áo (số bàn thắng). |
|||
Dwight Eversley Yorke (sinh 3 tháng 11 1971 ở Canaan, Tobago) là một cựu cầu thủ bóng đá người Trinidad và Tobago . Anh bắt đầu khởi nghiệp với Aston Villa, đây cũng là câu lạc bộ anh gắn bó lâu nhất, gần hết sự nghiệp bóng đá của mình. Sau đó anh lần lượt chơi cho Manchester United, Blackburn Rovers, Birmingham City F.C., Sydney FC và Sunderland. Dwight Yorke có biệt hiệu The Smiling Assassin (Sát thủ mặt cười) do anh luôn mỉm cười khi ghi được bàn thắng.
Liên kết ngoài [sửa]
- Dwight Yorke trên Internet Movie Database
- Sydney FC profile
- Dwight Yorke Interview
- Soca Warriors Online
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Dwight Yorke. |
