Eagris nottoana

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Eagris nottoana
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Họ (familia) Hesperiidae
Phân họ (subfamilia) Pyrginae
Chi (genus) Eagris
Loài (species) E. nottoana
Danh pháp hai phần
Eagris nottoana
(Wallengren, 1857)[1]
Danh pháp đồng nghĩa

Eagris nottoana là một loài bướm ngày thuộc họ Hesperiidae. Nó được tìm thấy ở Nam Phi to Uganda, KenyaEthiopia và on Madagascar.

Sải cánh dài 35–42 mm đối với con đực và 39–43 mm đối với con cái. Con trưởng thành bay quanh năm in warmer areas with peaks in summer và autumn[2].

Ấu trùng ăn Grewia occidentalis, Dombeya cymosa, Scutia commersoni, Scutia myrtinaRinorea arborea.

Phụ loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Eagris nottoana nottoana (eastern Cape to Swaziland, KwaZulu-Natal, Mpumalanga và Limpopo)
  • Eagris nottoana knysna Evans, 1946 (from miền tây to miền đông Cape in coastal Afromontane forests)
  • Eagris nottoana smithii (Mabille, [1887]) (Madagascar)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Eagris, Site of Markku Savela
  2. ^ Woodhall, S. Field Guide to Butterflies of South Africa, Cape Town: Struik Publishers, 2005.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]