Eden Hazard
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Eden Hazard | ||
| Ngày sinh | 7 tháng 1, 1991 | ||
| Nơi sinh | La Louvière, Bỉ | ||
| Chiều cao | 1,72 m (5 ft 7 1⁄2 in) | ||
| Vị trí | Tiền vệ công, Tiền vệ cánh | ||
| Thông tin về CLB | |||
| CLB hiện nay | Chelsea | ||
| Số áo | 17 | ||
| CLB trẻ | |||
| 1998–2003 | Royal Stade Brainois | ||
| 2003–2005 | Tubize | ||
| 2005–2007 | Lille | ||
| CLB chuyên nghiệp* | |||
| Năm | CLB | Số trận† | (bàn thắng)† |
| 2007–2012 | Lille | 147 | (36) |
| 2012– | Chelsea | 26 | (7) |
| Đội tuyển quốc gia | |||
| 2008– | Bỉ | 13 | (0) |
| * Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia. † Số trận khoác áo (số bàn thắng). |
|||
Eden Hazard (sinh ngày 7 tháng 1 năm 1991) là một cầu thủ bóng đá người Bỉ hiện đang chơi ở vị trí Tiền vệ cho câu lạc bộ Chelsea tại Ngoại hạng Anh cũng như thi đấu cho đội tuyển Bỉ ở các giải đấu cấp độ đội tuyển. Vị trí thi đấu của anh thường là Tiền vệ cánh phải.
Hazard bắt đầu sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp của mình với câu lạc bộ Tubize.Cristiano Ronaldo mới”, “Tiểu Messi”, và thậm chí là “truyền nhân của Zidane”, đó là những mỹ từ mà dư luận Thế giới đang ưu ái dành cho Eden Hazard.Kể từ khi được các tuyển trạch viên Lille phát hiện từ CLB Bỉ Tubize vào năm 2005, sự nghiệp của Hazard không biết đến 2 từ “chững lại”. Đến Lille năm 14 tuổi, ra mắt ở đội một năm 16 tuổi, trở thành cầu thủ ghi bàn trẻ tuổi nhất trong lịch sử CLB, với bàn thắng ra mắt trong chiến thắng 3-0 trước St. Etienne khi 17 tuổi, đoạt danh hiệu cầu thủ trẻ xuất sắc nhất Ligue 1 mùa trước, trở thành một nhân tố không thể thay thế ở cả ĐT Bỉ và CLB Lille trong suốt 2 mùa bóng qua, Hazard đã thực hiện từng ấy những cột mốc quan trọng trong đời cầu thủ ấy khi mới là một cậu nhóc mê đọc truyện tranh và chơi Playstation, một khối lượng công việc mà có những cầu thủ đã mất chục năm mới có thể gây dựng.
Mục lục |
Đời sống [sửa]
Sự nghiệp câu lạc bộ [sửa]
Lille [sửa]
Chelsea [sửa]
Ngày 29/5/2012 , Eden Hazard khẳng định anh sẽ tới CLB Chelsea vào mùa hè 2012. Số tiền mà Chelsea phải bỏ ra để Lille bán ngôi sao người Bỉ lên tới 32 triệu bảng. Cách đây vài tháng, Hazard chưa từng nghĩ đến việc cập bến Stamford Bridge khi Chelsea có thành tích bết bát tại mặt trận quốc nội khiến tụt lại trong cuộc đua giành vé dự Champions League mùa tới. Tuy nhiên, với việc vượt qua Bayern ở trận chung kết Champions League 2011/12, Chelsea sẽ dự giải đấu danh giá nhất châu Âu mùa sau với tư cách nhà ĐKVĐ. Viễn cảnh này khiến Hazard cảm thấy rất hứng thú với việc gia nhập đội bóng Tây London.
Ngày 4/6/2012, trang chủ chính thức của CLB Chelsea chính thức xác nhận anh gia nhập Chelsea. Giá chuyển nhượng của Hazard là 32 triệu Bảng, anh sẽ mặc áo số 17 của José Bosingwa để lại.
5/7/2012, anh tập trung cùng các đồng đội để chuẩn bị đi du đấu. Ngay trận du đấu đầu tiên, anh đã có bàn thắng cho Chelsea trong chiến thắng 4-2 trước CLB Seattle Souders của Mỹ.
19/8/2012, anh có trận đầu tiên tại giải ngoại hạng Anh, anh đã thi đấu rất xuất sắc, anh đã kiến tạo 1 bàn thắng và đem về 1 quả penalty cho Chelsea, chung cuộc Chelsea thắng 2-0 trước CLB Wigan Athletic và anh được chọn là cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu.
23/8/2012, anh cũng lại đem về 1 quả penalty và lại tiếp tục kiến tạo 1 bàn thắng, cuối cùng Chelsea giành chiến thắng kịch tính 4-2 trước CLB Reading, anh tiếp tục được chọn là cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu.
26/8/2012, Torres đã kiếm về một quả penalty và Hazard là người thực hiện thành công, đây cũng là bàn thắng đầu tiên của anh trong màu áo Chelsea tại giải. Chính sau đó anh cũng đã có một cú đánh gót điệu nghệ cho Torres ấn định chiến thắng 2-0 cho Chelsea trước CLB Newcastle United.
Đội tuyển quốc gia [sửa]
Thống kê [sửa]
Câu lạc bộ [sửa]
| CLB | Mùa giải | Giải đấu | Cup[nb 1] | Châu Âu | Khác[nb 2] | Tổng | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trận | Bàn thắng | Kiến tạo | Trận | Bàn thắng | Kiến tạo | Trận | Bàn thắng | Kiến tạo | Trận | Bàn thắng | Kiến tạo | Trận | Bàn thắng | Kiến tạo | ||
| Lille | 07–08 | 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 4 | 0 | 0 | |||||
| 08–09 | 30 | 4 | 1 | 5 | 2 | 2 | — | 35 | 6 | 3 | ||||||
| 09–10 | 37 | 5 | 8 | 3 | 1 | 0 | 12 | 4 | 1 | — | 52 | 10 | 9 | |||
| 10–11 | 38 | 7 | 10 | 7 | 5 | 0 | 7 | 0 | 0 | — | 52 | 12 | 10 | |||
| 11–12 | 38 | 20 | 15 | 4 | 1 | 0 | 6 | 0 | 1 | 1 | 1 | 0 | 48 | 22 | 16 | |
| Tổng | 147 | 36 | 34 | 20 | 9 | 2 | 25 | 4 | 2 | 1 | 1 | 0 | 192 | 50 | 38 | |
| Tổng tất cả | 147 | 36 | 34 | 20 | 9 | 2 | 25 | 4 | 2 | 1 | 1 | 0 | 192 | 50 | 38 | |
Đội tuyển quốc gia [sửa]
Danh hiệu [sửa]
Câu lạc bộ [sửa]
- Lille
- Ligue 1 (1): 10–11
- Coupe de France (1): 10–11
- Chelsea
Cá nhân [sửa]
Chú thích [sửa]
- ^ Includes Cúp bóng đá Pháp và Cúp Liên đoàn bóng đá Pháp matches
- ^ Includes FIFA Club World Cup, UEFA Super Cup, và Trophée des champions matches
|
|||||