| City of El Paso |
|
El Paso Skyline from Rim Road |

Lá cờ |

Con dấu |
|
| Biệt danh: "The Sun City"[1], "El Chuco" |
|
Location in the state of Texas |
| Tọa độ: 31°47′25″B 106°25′24″T / 31,79028°B 106,42333°T / 31.79028; -106.42333 |
| Quốc gia |
Hoa Kỳ |
| Tiểu bang |
Texas |
| Quận |
El Paso |
| Chính quyền |
| - Mayor |
John Cook |
| Diện tích |
| - City |
250,5 mi² (648,8 km²) |
| - Đất liền |
249,08 mi² (645,11 km²) |
| - Mặt nước |
1,46 mi² (3,78 km²) |
| Độ cao |
3.740 ft (1.140 m) |
| Dân số (2005[2]) |
| - City |
606.913 |
| - Mật độ |
2.446,7/mi² (944,7/km²) |
| - Vùng đô thị |
736.310 |
| Múi giờ |
MST (UTC-7) |
| - Mùa hè (DST) |
MDT (UTC-6) |
| Mã điện thoại |
915 |
| FIPS code |
48-240002 |
| GNIS feature ID |
13809463 |
| Website: City of El Paso |
El Paso là một thành phố và thủ phủ của hạt El Paso, tiểu bang Texas, Hoa Kỳ, là một phần của miền Tây Nam Hoa Kỳ. Theo cuộc điều tra dân số năm 2006 thì thành phố này có dân số ước tính khoảng 606,913, là thành phố lớn thứ 6 của Texas và lớn thứ 21 trên toàn nước Mỹ. Vùng đại đô thị của nó bao gồm cả hạt El Paso với dân số khoảng 736,310.
El Paso nằm bên sông Rio Grande, con sông chạy dọc biên giới từ Ciudad Juárez, Chihuahua, Mexico. Thành phố này có trường Đại học Texas tại El Paso. Fort Bliss, một căn cứ lớn của quân đội Hoa Kỳ cũng đóng tại phía đông và đông bắc thành phố. Dãy núi Franklin mở rộng tới El Paso từ phía bắc và chia đôi thành phố thành hai phần, với khu thương mại nối liền hai đoạn của phần cuối phía nam dãy núi.
|
|
Bài này còn sơ khai.
Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |
Chú thích [sửa]
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên rincon
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên popest
|
50 thành phố lớn nhất của Hoa Kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|