Elbait

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Elbait
Thông tin chung
Thể loại Khoáng vật silicat
Công thức hóa học Na(LiAl)3Al6Si6O18(BO3)3(OH)4
Màu Lục, đỏ đến hồng, xanh dương,, cam, vàng, không màu, nhiều màu
Dạng thường tinh thể Lăng trụ, có sọc
Hệ tinh thể Ba phương
Cát khai Kém/không rõ theo {1120} và {1011}
Vết vỡ Bán vỏ sò
Độ cứng Mohs
Ánh Thủy tinh
Màu vết vạch Trắng
Tính trong mờ Trong suốt đến mờ
Mật độ 2,9 – 3,2
Thuộc tính quang Một trục (-)
Chiết suất nω = 1,635 – 1,650 nε = 1,615 – 1,632
Khúc xạ kép δ = 0,020
Tham chiếu [1][2]

Elbait là một khoáng vật silicat vòng, thuộc nhóm tourmalin. Nó được phát hiện đầu tiên trên đảo Elba, Ý vào năm 1913 và sau đó ở nhiều nơi trên thế giới. Năm 1994, một lượng lớn được phát hiện ở O'Grady Lakes, Yukon, Canada.

Elbait thành tạo trong các đá mácma và biến chất và trong các mạch cộng sinh với lepidolit, microclin, và spodumen trong pegmatit granit; cùng với andalusitbiotit trong schist; và với molybdenitcassiterit trong các mỏ trao đổi nhiệt dịch.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.mindat.org/min-1364.html Mindat
  2. ^ “Elbaite”. WebMineral. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2010.