Enaliarctos

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Enaliarctos
Thời điểm hóa thạch: Late Oligocene - Early Miocene, 24–22Ma
Enaliarctos emlongi.JPG
E. emlongiMacrodelphinus (nền)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Phân thứ bộ (infraordo) Pinnipeda
Họ (familia) Enaliarctidae
Mitchell & Thedford, 1973
Chi (genus) Enaliarctos
Mitchell & Thedford, 1973
Species
  • E. mealsi (điển hình)
  • E. barnesi
  • E. emlongi
  • E. mitchelli
  • E. tedfordi

Enaliarctos là một chi động vật chân màng tuyệt chủng. Trước khi phát hiện ra Puijila, năm loài trong chi Enaliarctos đại diện các hóa thạch động vật chân màng lâu đời nhất được biết đến, từ cuối Oligocen và đầu Miocen (khoảng 24-22 triệu năm trước) của CaliforniaOregon.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Berta, A., C.E. Ray and A.R. Wyss. 1989. Skeleton of the oldest known pinniped, Enaliarctos mealsi. Science 244:60-62.
  • Berta, A. 1991. New Enaliarctos* (Pinnipedimorpha) from the Miocene of Oregon and the role of "Enaliarctids" in Pinniped Phylogeny. Smithsonian Contributions to Paleobiology 69.
  • Dixon, D., Moody, R., Jenkins, I. and Zhuravlev, A.Y., Cassell's Atlas of Evolution. Oxford 2001
  • Wallace, D.R. 2007. Neptune's Ark: From Ichthyosaurs to Orcas. University of California Press.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]