Chi Rắn bồng
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Enhydris)
| Chi Rắn bồng | ||||||||||||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||||||||||||
| Các loài | ||||||||||||||||||||||||
|
Khoảng 21-23, xem văn bản. |
Chi Rắn bồng (danh pháp khoa học: Enhydris) là một chi rắn có nọc nhẹ trong họ Rắn nước (Colubridae).
Các loài [sửa]
Con rắn gọi là "海豹蛇" ("hải báo xà", được nhiều trang web dịch thành Enhydris bocourti), kèm theo là một danh sách các món ăn từ nó, chiếm vị trí trang trọng trong số các sinh vật trưng bày bên ngoài một khách sạn ở Quảng Châu.
Chi này bao gồm 21-23 loài đã biết:
- Enhydris albomaculata (Duméril, Bibron and Duméril, 1854)
- Enhydris alternans (Reuss, 1834)
- Rắn bồng ven biển, Enhydris bennetti (Gray, 1842)
- Rắn bồng voi, rắn ri voi (ri tượng), Enhydris bocourti (Jan, 1865)
- Rắn sông Sind, Enhydris chanardi Murphy & Voris, 2005
- Rắn bồng Trung Quốc, Enhydris chinensis (Gray, 1842)
- Enhydris doriae (Peters, 1871)
- Rắn nước Dussumier, Enhydris dussumieri (Duméril, Bibron & Duméril, 1854
- Rắn bông súng, Enhydris enhydris (Schneider, 1799)
- Rắn bùn Kapuas, Enhydris gyii Murphy, Voris & Auliya, 2005
- Enhydris indica (Gray, 1842)
- Enhydris innominata (Morice, 1875)
- Rắn bù lịch, Enhydris jagorii (Peters, 1863)
- Enhydris longicauda (Bourret, 1934)
- Enhydris maculosa (Blanford, 1881)
- Enhydris matannensis (Boulenger, 1897)
- Enhydris pahangensis Tweedies, 1946
- Enhydris pakistanica Mertens, 1959
- Rắn bồng chì, Enhydris plumbea (F. Boie, 1827)
- Rắn nước Macleay, Enhydris polylepis (Fischer, 1886)
- Enhydris punctata (Gray, 1849)
- Rắn nước Siebold, Enhydris sieboldi (Schlegel, 1837)[2]
- Enhydris smithi (Boulenger, 1914)