Enrique Granados

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Enrique Granados

Sinh 27 tháng 7 năm 1867
Lleida, Tây Ban Nha
Mất 24 tháng 3, 1916 (48 tuổi)
Phà Sussex bị thủy lôi quân Đức bắn chìm
Quốc tịch  Tây Ban Nha
Ngành
Nơi công tác

Enrique Granados Campina (1867-1916) là nhà soạn nhạc, nghệ sĩ piano, nhạc trưởng người Tây Ban Nha.

Cuộc đời và sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Ông sinh ra ở Lleida, Tây Ban Nha, con trai của Calixto Granados, một đại úy quân đội Tây Ban Nha, và Enriqueta Campina. Lúc nhỏ ông học piano tại Barcelona với Francisco JurnetJoan Baptista Pujol.

Năm 1887 ông đến Paris để học. Ông không thể trở thành một sinh viên tại Nhạc viện Paris, nhưng ông đã có thể có những bài học riêng với giáo sư nhạc viện, Charles-de Wilfrid Bériot, có mẹ, giọng nữ cao Maria Malibran, là người gốc Tây Ban Nha.[1]

Enrique Granados học âm nhạc với Felip Pedrell . Năm 1900, Granados sáng lập Hội Hòa nhạc cổ điển Madrid, dàn dưng và chỉ huy dàn nhạc giao hưởng của Hội. Năm 1901, ông lãnh đạo Viện Hàn lâm âm nhạc tại thành phố Barcelona (nay là Viện Hàn lâm Granados)[2].

Năm 1911, ông cho ra mắt tác phẩm của mình là tổ khúc cho piano Goyescas mà đã trở thành tác phẩm nổi tiếng nhất của ông. Nó là một tập hợp của sáu phần dựa trên bức tranh của Francisco de Goya.

Phong cách sáng tác[sửa | sửa mã nguồn]

Âm nhạc của Enrique Granedos sử dụng rộng rãi tiết tấuâm điệu của những dân ca, dân vũ Tây Ban Nha, với giai điệu cực kỳ phong phú[3].

Các tác phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Sau đây là các tác phẩm của Enrique Granados[3]:

  • 6 vở opera, tiêu biểu có:

Danh mục tác phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Enric Granados by David Santsalvador. 1936.
  • 12 danzas españolas (1890) for piano; Op. 37, H. 142, DLR 1:2. The contents of the four volumes are: Vol. 1: Galante (or Minueto), Orientale, Fandango (or Zarabanda); Vol. 2: Villanesca; Andaluza (or Playera); Rondalla aragonesa (or Jota); Vol. 3: Valenciana; Sardana (or Asturiana); Romántica (or Mazurca); Vol. 4: Melancólica (or Danza Triste); Zambra; Arabesca.
  • María del Carmen (1898), opera
  • Allegro de concierto (1903)
  • Escenas románticas (1903) for piano. The individual "scenes" are: Mazurca; Berceuse; Allegretto; Mazurka; Allegro appassionato; Epílogo
  • Dante (1908), symphonic poem
  • Tonadillas al estilo antiguo, H136 (1910) for voice and piano, settings of a group of poems by Fernando Periquet. Titles of individual songs in the collection are: 1.Amor y odio; 2.Callejeo; 3.El majo discreto; 4.El majo olvidado; 5.El majo tímido; 6.El mirar de la maja; 7.El tra-la-la y el punteado; 8.La maja de Goya; 9.La maja dolorosa I (Oh muerte cruel!), II (Ay majo de mi vida!), y III (De aquel majo amante); 10.La currutacas modestas (duet).
  • Canciones españolas for voice and piano. Titles of individual songs in the collection (perhaps in the right order) are: Yo no tengo quien me llore; Cantar I; Por una mirada, un mundo; Si al retiro me llavas...; Canción; Serenata; Canto gitano.
  • Cançons catalanas for voice and piano. Titles of individual songs in the collection (perhaps in the right order) are: L'ocell profeta; Elegia eterna; Cançó de Gener; Cançó d'amor; Cançoneta; La boira.
  • Goyescas (1911), suite for piano, subtitled "Los majos enamorados". It consists of 6 pieces in 2 books. Movements are: Book 1: Los requiebros; Coloquio en la reja; El fandango de candil; Quejas ó La maja y el ruiseñor; Book 2: El amor y la muerte; Epilogo (Serenata del espectro). El pelele, although not published as part of the Goyescas, is usually appended to it. In performance it is played as the seventh and last piece. It is based on the music of the opening scene of the opera Goyescas, in which a "pelele" is being tossed in the air by the "majas."
  • Bocetos (1912) which contains: Despertar del cazador; El hada y el niño; Vals muy lento; La campana de la tarde
  • Colección de canciones amatorias (1915) for voice and piano. Titles of individual songs in the collection are: Descúbrase el pensamiento de mi secreto cuidado; Mañanica era; Llorad, corazón, que tenéis razón 'Lloraba la niña'; Mira que soy niña; Iban al pinar 'Serranas de Cuenca'; Gracia mía.
  • Goyescas, opera, 1916
  • 6 Estudios expresivos
  • 6 Piezas sobre cantos populares españoles, which include: Añoranza; Ecos de la parranda; Vascongada; Marcha oriental; Zambra; Zapateado
  • Madrigal, for cello and piano
  • 8 Valses Poéticos, for Piano, including No 6 Vals Poético
  • Trio, for piano, violin, and cello.
  • Military March, for piano Op.38

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Harumi Kurihara, Selected Intermediate-Level Solo Piano Music of Enrique Granados: A Pedagogical Analysis
  2. ^ Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 119, 120
  3. ^ a ă Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông, Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007, trang 120

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Các bản ghi âm của Granados[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]