Enstatit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Enstatit
Thông tin chung
Thể loại Silicat mạch
Công thức hóa học MgSiO3
Phân loại Strunz 09.DA.05
Tính đối xứng tinh thể tháp đôi trực thoi
Kí hiệu H-M: (2/m 2/m 2/m)
Nhóm không gian: P bca
Màu trắng, xám, lục, vàng hoặc nâu - không màu trong mẫu lát mỏng.
Dạng thường tinh thể Tinh thể lăng trụ, thường dạng tấm, sợi hoặc khối
Hệ tinh thể trực thoi
Song tinh đơn giản và tấm trên trục [100]
Cát khai tốt theo trục [210]
Vết vỡ không phẳng
Độ bền giòn
Độ cứng Mohs 5 đến 6
Ánh thủy tinh, ngọc trên mặt cát khai
Màu vết vạch xám
Tính trong mờ trong suốt đến mờ
Tỷ trọng riêng 3,2–3,3
Thuộc tính quang hai trục (+)
Chiết suất nα = 1.650–1.668; nβ = 1.652–1.673; nγ = 1.659–1.679
Khúc xạ kép δ = 0.009–0.011
Đa sắc lục nhạt đến cam nhạt
Góc 2V 55–90°
Tham chiếu [1][2][3]

Enstatit là một khoáng vật silicat cuối trong nhóm pyroxen có công thức hóa học (MgSiO3) - ferrosilit (FeSiO3). Các khoáng vật giàu magie trong loạt dung dịch rắn thường là các khoáng vật tạo đá phổ biến được tìm thấy trong các đá mácmabiến chất. Thành phần trung gian giữa hai khoáng vật trên từng được gọi là hypersthen, mặc dù tên gọi này hiện đã chính thức bị bác bỏ và được thay thế bằng orthopyroxen. Khi xác định thành phần thạch học hoặc hóa học sẽ cho ra tỉ lệ tương đối giữa enstatit (En) và ferrosilit (Fs) (e.g., En80Fs20).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]